Home Xây dựng Tiếng anh trắc địa-Part 2

Tiếng anh trắc địa-Part 2

5,347 views
0
SHARE

LESSON 3: MEASUREMENT OF DISTANCE.

 3.1. DISTANCE:

1. Từ mới

Reduce: [ri'dju:s]: v: đổi, biến đổi (sang một trạng thái, hình thức đơn giản hơn, kém hơn)

Equivalent: [i'kwivələnt]: adj: tương đương / n: vật tương đương, từ tương đương

Slope: [sloup]: n: dốc, đường dốc, chỗ dốc; độ dốc / v: nghiêng, dốc

Projection: [prə'dʒek∫n]: n: sự chiếu, sự được chiếu; sự hiện hình, sự hình thành cụ thể (một ý nghĩ, một hình ảnh trong trí óc)

Plot: [plɔt]: n: âm mưu; mưu đồ/ v: vẽ sơ đồ, vẽ đồ thị, vẽ biểu đồ, dựng đồ án (một công trình xây dựng…); đánh dấu (cái gì) trên hải đồ, biểu đồ; vẽ đường đồ thị

Plotting map:  Vẽ bản đồ.

2. Bài đọc:

In surveying, the distance between two points is understood to mean the horizontal distance, regardless of the relative elevation of the points. In geodetic surveying, horizontal distances are reduced to the equivalent at sea level, but in plane surveying such reductions are unnecessary. Though frequently slope distances are measured, they are reduced to there equivalent on the horizontal projection for use in plotting maps, calculating land areas, ect.

3. Dịch:

Trong đo đạc, khoảng cách giữa hai điểm được hiểu có nghĩa là khoảng cách ngang, không quan tâm tới chênh cao giữa các điểm. Trong trắc địa cao cấp, khoảng cách ngang phải được tính chuyển về giá trị tương ứng so với mực nước biển, nhưng trong trắc địa phổ thông, việc quy chuyển là không cần thiết. Mặc dù khoảng cách nghiêng thường xuyên được đo, người ta vẫn đưa trị đo này về mặt chiếu ngang, để sử dụng trong việc vẽ bản đồ, tính toán diện tích đất, v.v.

 

3.2. DIRECT METHOD:

1. Từ mới

Represent: [,repri'zent]: v: miêu tả, hình dung / trình bày

Pin: [pin]: n: ghim sắt (để đánh dấu trong quá trình đo thước thép)

Interval: ['intəvəl]: n: thời gian giữa hai sự kiện; khoảng thời gian / khoảng không gian giữa hai hoặc nhiều vật

Head Chainman: người đi đầu (trong nhóm đo thước thép)

Follower: người đi theo.

Hold: [hould]: n: sự cầm, sự nắm giữ, sự nắm chặt; vật để nắm lấy; vật đỡ; chỗ dựa / v: cầm, nắm, giữ, nắm giữ, giữ vững

Tape: [teip]: n: dây, dải (để gói, buộc, viền); băng / v: buộc; đo bằng thước dây

2. Bài đọc:

Figure 3.2 represents the profile of a line to be measured in the direction of A to D, and A is a pin marking the point of beginning of a 20m interval. The head chainman goes forward until the 0m mark is at A, where the follower is stationed. The head chainman holds the tape horizontal and plumbs from the 20m mark to set a pin at B. The follower gives the head chainman a pin and holds the 0m mark at B. The head chainman plumbs from the 20m mark and sets a pin at C. The follower gives the head chainman a pin and holds the 0m mark at C. The head chainman plumbs from the tape reading at D at the end of the measured length. The measure distance is:

AD = n x 20m + R = 2 x 20m +12.35

AD = 52.35 mt3

Figure 3.2

 3. Dịch:

Hình 3.2 miêu tả hình vẽ của một đường thẳng được đo từ hướng A tới hướng D, và A là một ghim sắt đánh dấu điểm bắt đầu một đoạn 20m. Người đi đầu tiến về phía trước cho đến khi vạch 0m nằm tại A, nơi người đi theo đứng lại tại đó. Người đi trước giữ thước nằm ngang và dọi từ vạch 20m để đánh dấu một cái ghim ở B. Người đi theo đưa cho người đi trước một cái ghim sắt và giữ vạch 0m ở B. Người đi trước dọi từ vạch 20m và đặt 1 cái ghim tại C. Người tiếp theo đưa người đi đầu 1 cái ghim và giữ vạch 0m ở điểm C. Người đi đầu dọi tâm từ số đọc tại D và kết thúc việc đo chiều dài. Khoảng cách đo được là:

AD = n x 20m + R = 2 x 20m +12.35

AD = 52.35 m

 

3.3. ELECTRONIC DISTANCE MEASUREMENT:

3.3.1. Introduction:

1. Từ mới

Major: ['meidʒə]: n: chuyên đề, chuyên ngành / adj: lớn (hơn), nhiều (hơn), trọng đại, chủ yếu

Advance: [əd'vɑ:ns]: n: sự chuyển động lên phía trước; sự tiến lên / v: giúp (ai) tiến bộ; thúc đẩy (kế hoạch); có tiến bộ / adj: đi trước người khác, tiến bộ

Instrumentation: [,instrumen'tei∫n]: n: thiết bị đo đạc

Device: [di'vais]: n: phương sách, phương kế; chước mưu; vật sáng chế ra (để dùng vào mục đích gì); thiết bị, dụng cụ, máy móc

Indirectly: [,indi'rektli]: adv: gián tiếp

Electromagnetic: [i'lektroumæg'netik]: adj: điện từ

Energy: ['enədʒi]: n: năng lượng

Electromagnetic energy: năng lượng điện từ

Common: ['kɔmən]: adj: thông thường, phổ biến

Classify: ['klæsifai]: v: sắp xếp cho có hệ thống; phân loại

Transmit: [trænz'mit]: v: (transmitted; transmitting): (to transmit something from…. to…..) truuyền, phát (tín hiệu, chương trình qua sóng (rađiô), qua đường dây điện tín….)

Category: ['kætigəri]: n: hạng, loại / (triết học) phạm trù

Electro-optical: điện cơ

Infrared: [,infrə'red]: n: viết tắt là IR: tia ngoài đỏ; tia hồng ngoại

Microwave: ['maikrəweiv]: n: (rađiô) sóng cực ngắn, vi ba

Wavelength: ['weivleηθ]: n: (vật lý) bước sóng

2. Bài đọc:

A major advance in surveying instrumentation was the development of electronic distance measuring instruments (EDM). These devices determine lengths by indirectly measuring the time it takes electromagnetic energy to travel from one end of a line to the other, and return. The most common system for classifying EDM instruments is by the type of electromagnetic energy they transmit. Two categories are commonly employed in surveying-electro-optical instruments, which transmit either laser or infrared light; and microwave equipment, which transmit invisible electromagnetic energy of very short wavelength.

3. Dịch:

Sự tiến bộ lớn của các thiết bị đo đạc trắc địa là việc phát triển các máy đo chiều dài điện tử. Những thiết bị này xác định chiều dài một cách gián tiếp bằng cách đo thời gian mà năng lượng điện từ đi từ một điểm cuối của đoạn thẳng tới điểm còn lại, rồi quay trở lại. Hệ thống phân loại các thiết bị EDM phổ biến nhất là theo loại năng lượng điện từ mà nó phát ra. Hai loại thông thường được sử dụng là thiết bị điện quang, truyền tín hiệu ở dạng tia laser hoặc tia hồng ngoại; và thiết bị sử dụng sóng ngắn, phát ra năng lượng điện từ không nhìn thấy được với bước sóng cực ngắn.

3.3.2. Principles of electronic distance measurement:

1. Từ mới

Depict: [di'pikt]: v: vẽ; mô tả, miêu tả

Plumb bob: quả dọi

Optical plummet: bộ phận dọi quang học

Frequency: ['fri:kwənsi]: n: Cách viết khác: frequence ['fri:kwəns]: tính thường xuyên, tính thường hay xảy ra

Reference: ['refərəns]: n: sự tham khảo, sự liên quan.

Regulate: ['regjuleit]: v: điều hòa, điều chỉnh

Superimpose: [,su:pərim'pouz]: v: đặt lên trên cùng, để lên trên cùng, chồng lên; thêm vào

Modulate: ['mɔdjuleit]: v: sửa lại cho đúng, điều chỉnh, điều biến

Onto: ['ɔntu:]: pre: về phía trên, lên trên

Sine wave: sóng hình sin

Multiple: ['mʌltipl]: adj: nhiều, nhiều mối, phức tạp

Multiply: ['mʌltiplai]: v: làm tăng lên nhiều lần

Integral: ['intigrəl]: adj: toàn bộ, trọn vẹn, đầy đủ

Principle: ['prinsəpl]: n: gốc, nguồn gốc, yếu tố cơ bản; nguyên lý, nguyên tắc cấu tạo

Illustrate: ['iləstreit]: v: cung cấp tranh, biểu đồ cho cái gì; minh hoạ

Fractional: ['fræk∫ənl]: adj: (thuộc) phân số / (hoá học) phân đoạn / bé li ti

Fractional part: phần lẻ

Expect: [iks'pekt]: v: mong chờ; trông mong; trông đợi

Partial: ['pɑ:∫l]: adj: về từng phần hoặc tạo thành bộ phận; không hoàn chỉnh; một phần

Reflector: [ri'flektə]: n: gương phản xạ, vật phản xạ nhiệt, vật phản xạ ánh sáng; cái phản hồi âm thanh

Express: [iks'pres]: adj: nhanh, hoả tốc, tốc hành; nhằm mục đích riêng biệt / adv: hoả tốc, tốc hành/ v: biểu lộ, bày tỏ (tình cảm…); phát biểu ý kiến

Equation: [i'kwei∫n]: n: hành động làm cho bằng nhau hoặc coi như bằng nhau; phương trình, công thức.

2. Bài đọc:

The procedure of measuring a distance electronically is depicted in figure 3.3.a where an EDM device has been centered over station A by means of plumb bob or optical plummet.t4

Figure 3.3.a. Generalised EDM procedure

The instrument transmits a carrier signal of electronmagnetic energy to station B. A reference frequency of precisely regulated wavelength has been superimposed or modulated onto the carrier. The signal is returned from B to the receiver, so its travel part is double the slope distance AB. In the figure, the modulated electromagnetic energy is represented by a series of sine wave, each having wavelength λ. The unit a A determines the number of wavelength in the double part, multiples by the wavelength in metres and divides by two to obtain distance AB.t5Figure 3.3.b. Phase diference measurement principle

It would of course be highly unusual if a measured distance was exactly an integral number of wavelengths, as illustrated in figure. Rather, some fractional part of a wavelength would in general be expected-for example, the partial value p shown in figure 3.3.b. In that figure, distance D between instrument and reflector would be expressed as:

In this equation, λ is the wavelength, n: the number or full wavelengths, and p: the length of the fraction part.

3. Dịch:

Thủ tục đo khoảng cách điện tử được mô tả ở hình 3.3.a, thiết bị EDM được định tâm ở trạm A bằng cách thả quả dọi hoặc dùng bộ phận dọi quang học.

Hình 3.3.a. Nguyên lý tổng quát của máy toàn đạc điện tử.

Thiết bị này phát ra một sóng mang năng lượng điện từ tới trạm B. Tần số tham khảo ở A để bước sóng điều hòa chính xác được thêm vào hoặc được điều biến trên sóng tải. Tín hiệu trở lại từ B tới máy thu, do đó, nó đã di chuyển được một đoạn bằng hai lần khoảng cách nghiêng AB. Ở trên hình, năng lượng điện từ đã được điều biến được miêu tả bằng một dải sóng hình sin, mỗi cái có bước sóng là λ. Máy đo A xác định số bước sóng ở 2 lần khoảng cách, nhân với chiều dài bước sóng đo bằng mét, rồi chia cho 2 để có được khoảng cách AB.

Hình 3.3.b. Nguyên tắc đo khác

Rất đáng chú ý nếu một khoảng cách đo được là chính xác một số lượng bước sóng trọn vẹn, như minh họa ở trong hình. Đúng hơn,một vài phần lẻ của 1 bước sóng nói chung là hoàn toàn có thể xảy ra – ví dụ như, phần giá trị p thể hiện trong hình 3.3.b. Trong hìnhnày, khoảng cách D ở giữa máy và gương phản xạ sẽ được tính như sau:

t6

Trong công thức này, λ là độ dài bước sóng, n là số nguyên lần bước sóng, và p là độ dài của phân lẻ.

3.3.3. Total Station instrument:

1. Từ mới

Total station: máy toàn đạc điện tử

Tacheometer: [tæ'kimitə]: n: máy đo khoảng cách.

Combine: [kɔm'bain]: n: nhóm người hoặc công ty cùng hoạt động kinh doanh / v: (to combine with something) ( to combine A and B / A with B) kết hợp; phối hợp

Display: [dis'plei]: n: sự bày ra, sự phô bày, sự trưng bày, sự hiển thị / v: bày ra, phô bày, trưng bày, hiển thị; phô trương, khoe khoang (kiến thức…)

Vertical: ['və:tikl]: adj: thẳng đứng, đứng / n: mặt phẳng thẳng đứng

Simultaneously: [,siml'teiniəsli]: adv: đồng thời, xảy ra cùng một lúc, làm cùng một lúc

Automatically: [,ɔ:tə'mætikəli]: adv: tự động

Built-in: ['bilt'in]: adj: gắn liền (vào máy chính, vào tường…)

Upon: [ə'pɔn]: pre: trên, ở trên

Command: [kə'mɑ:nd]: n: lệnh, mệnh lệnh / v: ra lệnh, hạ lệnh

Component: [kəm'pounənt]: adj: hợp thành, cấu thành (Compose: [kəm'pouz]: v)

Instantaneously: [,instən'teinjəsli]: adv: ngay lập tức, tức thời

Occupy: ['ɒkjʊpai]: v: chiếm đóng, chiếm lĩnh, chiếm cứ

Azimuth: ['æziməθ]: n: (thiên văn học) vòm trời từ thiên đỉnh đến chân trời / (bản đồ học) góc giữa vòm ấy với bình tuyến; góc phương vị

Input: ['input]: n: hành động đưa cái gì vào

Immediately: [i'mi:djətli]: adv: ngay lập tức, tức thì / trực tiếp

Directly: [di'rektli]:adv: lập tức; ngay tức khắc

Store: [stɔ:]: n: cửa hang; sự tích trữ / v: chứa, đựng, tích

Collector: [kə'lektə]: n: người thu thập, người sưu tầm; người thu (thuế, tiền…)

Eliminate: [i'limineit]: v: loại ra, loại trừ

Manual: ['mænjuəl]: adj: (thuộc) tay; làm bằng tay hoặc điều khiển bằng tay; thủ công / n: sách chỉ dẫn thực hành, sách giáo khoa

Tremendous: [tri'mendəs]: adj: ghê gớm, kinh khủng, khủng khiếp, dữ dội / rất lớn, bao la

2. Bài đọc:

Total station instrument (also called electronic tacheometers) combines an EDM instrument, electronic digital theodilite, and computer in one unit.

The electronic digital theodolite automatically measures and displays horizontal and vertical angels. Total station instrument simultaneously measures distance, as well as direction, and transmits the results automatically to a built-in computer. The horizontal and vertical angles and slope distance can be displayed; the upon keyboard commands, horizontal and vertical distance components are instantaneously computed and displayed.

If co-ordinates of the occupied station and a reference azimuth are input to the system, co-ordinates of the sighted point are immediately obtained. This information can all be directly stored in an automatic data collector, thereby eliminating manual recording. These instruments are of tremendous value in type of surveying.

3. Dịch:

Thiết bị đo tổng hợp (còn gọi là máy toàn đạc điện tử) là sự kết hợp của một máy đo chiều dài điện tử, máy kinh vĩ điện tử kĩ thuật số và máy tính trong một thiết bị.

Máy kinh vĩ điện tử kĩ thuật số đo và hiển thị tự động góc bằng và góc đứng. Máy toàn đạc điện tử đồng thời đo khoảng cách, cũng như phương hướng, và truyền kết quả một cách tự động vào máy tính. Góc bằng, góc đứng và khoảng cách nghiêng có thể được hiển thị; nhờ sự điều khiển của bàn phím, các thành phần khoảng cách ngang và khoảng cách đứng ngay lập tức được tính toán và hiển thị. Nếu tọa độ của một trạm máy và góc phương vị tham chiếu được đưa vào hệ thống, tọa độ của điểm quan sát ngay lập tức tính được. Thông tin này có thể được lưu trữ trực tiếp ngay trong bộ dữ liệu tự động, do đó, loại trừ được việc ghi chép thủ công. Những thiết bị này có giá trị to lớn trong đo đạc.

EXERCISE

1. What is understood by the distance between two points in surveying?

The distance between 2 points is understood to maen the horizontal distances.

2. What is horizontal distance reduced to in geodetic surveying?

In geodetic surveying, horizontal distance is reduced to the equivalent at sea level.

3. Why is such reduction unnecessary in plane surveying?

4. What are slope distances reduced to?

They are reduced to there equivalent on the horizontal projection for use in plotting maps, calculating land area, ECT.

5. State some advantages of electronic distance measurement?

6. Describe briefly structure of total station?

Total station instrument combine an EDM instrument, electronic digital theodolite and computer in one unit.

7. Mention some advantages of total station?

Total station instrument simultaneous measure distance, as well as direction, and transmit the results automatically to a build-in computer.

Lesson 4: ANGULAR MEASUREMENT

4.1. THE INSTRUMENT:

1. Từ mới:

Versatile: ['və:sətail]: adj: nhiều tác dụng; đa năng (dụng cụ, máy…) / linh hoạt; nhiều tài; tháo vát

Capable: ['keipəbl]: adj: có khả năng; có năng lực; thạo; giỏi

Horizontal angle: góc bằng

Vertical angle: góc đứng

Horizontal plane: mặt phẳng nằm ngang

Vertical plane: mặt phẳng thẳng đứng

Horizontal circle: bàn độ ngang

Vertical circle: bàn độ đứng

Horizontal hair: chỉ ngang

Vertical hair: chỉ đứng

Circle left: bàn độ trái

Circle right: bàn độ phải

Range: [reindʒ]: n: phạm vi, lĩnh vực; trình độ / v: xếp loại, đứng về phía

Setting-out: bố trí, cắm (các yếu tổ công trình)

Levelling: ['levliη]: đo cao, đo thủy chuẩn

Plumbing: chiếu điểm

Shaft: [∫ɑ:ft]: n: giếng mỏ, hầm lò

Observe: [ə'bzə:v]: v: quan sát, theo dõi / tiến hành

Observation: [,ɑbzə'vei∫n]: n: sự quan sát, sự theo dõi

Telescope: ['teliskoup] :n : kính viễn vọng, kính thiên văn / v: trở nên ngắn hơn

i.e.: [,ai 'i:]: viết tắt: tức là; nghĩa là ( Id est)

Trunnion: ['trʌniən]: n: trục quay

Axix: ['æksis]: n, pl. axes: trục

Trunnion axis: trục quay ống kính

Gunsight: đầu ruồi (trên ống kính để ngắm sơ bộ)

Underside: ['ʌndəsaid]: n: mặt bên dưới, cạnh bên dưới; đáy

Barrel: ['bærəl]: n: ống kính, ống ngắm

2. Bài đọc:

The theodolite is an instrument designed speacially for the measurement of horizontal and vertical angles in surveying and construction work. It is the most versatile of surveying instrument, capable of performing in wide range of tasks. These include the measurement of horizontal and vertical angles, setting-out lines and angles, levelling, optical distance measurement, plumbing tall buildings and deep shafts, ect.

Horizontal and vertical angles are measured in the horizontal and vertical planes passing through the centre of a theodolite.

In most theodolites, the normal observing position is such that the vertical circle is at the observer’s left, and the observation is said to be face left or circle left. By rotating the telescope through 1800 in the vertical plane (i.e. about the trunnion axis), and then through 1800 in the horizontal plane, the telescope will again be pointing at the signal, but with the gunsights on the underside of the barrel, and the vertical circle to the right – i.e. the theodolite is in the face right or circle right position.

3. Dịch:

Máy kinh vĩ là một thiết bị được thiết kế đặc biệt phục vụ cho việc đo góc ngang và góc đứng trong trắc địa và trong xây dựng. Nó là thiết bị đa năng nhất trong các thiết bị dùng trong trắc địa, có khả năng thực hiện các công việc trong phạm vi rộng lớn. Những công việc ấy bao gồm viêc đo góc ngang và góc đứng, bố trí cạnh và góc, đo thủy chuẩn, đo dài quang học, chiếu điểm lên các nhà cao tầng và xuống các giếng sâu, v.v.

Góc ngang và góc đứng được đo bằng mặt phẳng thẳng đứng và mặt phẳng ngang qua tâm của máy kinh vĩ.

Ở phần lớn máy kinh vĩ, thông thường vị trí quan sát ở bàn độ đứng bên trái của người đo, và trị đo đó được gọi là trị đo ở mặt trái hay bàn độ trái. Bằng việc đảo ống kính 1800 trong mặt phẳng thẳng đứng (nghĩa là trục quay ống kính), và sau đó quay 1800 ở mặt phẳng nằm ngang, ống kính sẽ lại được hướng về tiêu đo, nhưng với đầu ruồi ở mặt bên dưới của ống kính, và bàn độ đứng ở bên phải – nghĩa là máy kinh vĩ ở mặt phải hay vị trí bàn độ phải.

 

4.2. HORIZONTAL ANGLE MEASUREMENT:

4.2.1. Setting up at a station:

1. Từ mới:

Setting up: đặt máy

Tripod: ['traipɔd]: n: giá ba chân, kiềng ba chân

Approximately: [ə'prɔksimitli]: adv: khoảng chừng, độ chừng

Attach: [ə'tæt∫]: v: tham gia, liên kết với / gắn với

Bolt: [boult]: n: bulông, then, chốt

Holding bolt: ốc nối

Fairly: ['feəli]: adv: công bằng, không thiên vị; chính đáng; ngay thẳng / rõ ràng, rõ rệt

Release: [ri'li:s]: n: sự giải thoát, sự thoát khỏi (điều lo lắng, sầu muộn, bệnh tật…); sự thả, sự phóng thích / v: sự phóng thích, sự tha nợ, sự tháo ra, tách ra

Clamp: [klæmp]: n: ốc hãm; cái kẹp, bàn kẹp / v: cặp, chặt lại; kẹp chặt lại, giữ chặt lại

2. Bài đọc:

a, Set up the tripod over the station mark, with tripod head approximately in a horizontal plane.

b, Place the theodolite on the tripod head and attach by holding bolt. The instrument is first set up, fairly closely over station, either by eye or by plumb bob. Release all clamps.

3. Dịch:

a, Đặt chân máy tại mốc đo, sao cho mặt phẳng đế máy tương đối bằng phẳng.

b, Để máy kinh vĩ lên chân máy và vít lại bằng ốc nối. Đầu tiên, máy phải được đặt sơ bộ gần trùng với tâm mốc, bằng cách sử dụng mắt, hoặc quả dọi. Nới lỏng các ốc hãm.

4.2.2. Levelling-up:

1. Từ mới:

Levelling-up: cân bằng máy

Roughly: ['rʌfli]: adv: ráp, xù xì, gồ ghề, không bằng phẳng, bờm xờm, lởm chởm

Inner axis: trục đứng

Bubble: ['bʌbl]:n: bong bóng, bọt, tăm

Tube: [tju:b]: n: ống

Bubble tube: ống thủy

Footscrew: ốc cân

Thumb: [θʌm]: n: ngón tay cái

Towards: [tə'wɔ:dz]: adv: Cách viết khác : toward [tə'wɔ:d]: theo hướng, về phía, hướng về

Former: ['fɔ:mə]: adj: trước, cũ, xưa

2. Bài đọc:

When the instrument has been roughly centered, it must be leveled:

a, Rotate the inner axis so that the bubble tube is parallel to two of the footscrews. Turning those footscrews, the bubble is brought to the center of its run. The footscrews are returned simultaneously with the thumbs moving towards each other or away from each other.

b, Rotate the inner axis so that the bubble tube is at right angle to its former position. Bring the bubble to the centre of its run using the third screw only. In practice, the above procedure is carried out at least twice.

3. Dịch:

Khi máy đã định tâm gần đúng thì cần phải tiến hành cân bằng:

a, Quay trục đứng để trục ống thủy song song với hai ốc cân. Xoay những ốc cân này, bọt thủy sẽ được đưa tới giữa của ống thủy. Hai ốc cân được vặn đồng thời bằng cách để ngón tay cái chuyển động hướng vào nhau hoặc hướng ra xa nhau.

b, Quay trục đứng để trục ống thủy ở vị trí vuông góc so với vị trí cũ. Đưa bọt thủy về giữa, chỉ sử dụng ốc cân thứ ba. Trong thực tế, thao tác trên được tiến hành ít nhất là 2 lần.

4.2.3. Centring:

1. Từ mới:

Centring: ['sentriη]: n: sự định tâm, khoan tâm

Loosen: ['lu:sn]: v: nới ra, nới lỏng

Shift: [∫ift]: n: sự thay đổi

2. Bài đọc:

a, Loosen the holding bolt and by moving the instrument in parallel shifts until the plumb-bob or index mark of the optical plummet is exactly centred over the station.

b, Check the levelling-up again, check the centering again, repeat both as needed.

3. Dịch:

a, Nới các ốc nối và di chuyển máy song song cho đến khi quả dọi hoặc tâm của bộ phận dọi tâm quang học ở chính xác giữa của mốc.

b, Kiểm tra cân bằng lại, kiểm tra định tâm lại, lặp lại cả 2 công đoạn nếu cần thiết.

4.2.4. Measuring a horizontal angle:

1. Từ mới:

Arbitrary: ['ɑ:bitrəri]: adj: tùy ý

Upper: ['ʌpə]: adj: cao hơn

Diaphragm: ['daiəfræm]: n: lưới chỉ chữ thập

Tangent screw: ['tændʒənt - skru:]: ốc vi động

Fix: [fiks]: v: đóng, gắn, lắp, để, đặt; làm đông lại, làm đặc lại; hãm (ảnh, màu…); cố định lại

Swing: [swiη]: v: quay

Clockwise: ['klɔkwaiz]: adj & adv: theo chiều kim đồng hồ

Direction: [di'rek∫n]: n: sự điều khiển, sự chỉ huy, sự cai quản; mặt, phương diện

Align: [ə'lain]: v: Cách viết khác: aline [ə'lain]: sắp thành hàng, chỉnh

Set: vòng đo

2. Bài đọc:

a, The plates are unclamped and the horizontal circle set to zero or arbitrary value nears zero. The upper clamp is locked, holding the two plates together.

b, The telescope is directed to station A using the gunsight. When closely pointing on A, the lower clamp is also locked, and the vertical hair of the diaphragm is accurately sighted onto the station using the lower tangent screw. The horizontal circle reading is now taken and the result is booked.

c, With the lower clamp fixed, the upper clamp is released and the telescope swung in a clockwise direction until directed towards station C using the gunsight.

d, The upper clamp is then fixed, the upper tangent screw used to accurately align the telescope onto station C. The horizontal reading at C can then be obtained.

e, The upper clamp is released and the theodolite turned through 1800, the telescope is then also turned through 1800 in the vertical plane and the gunsight used to roughly sight onto station C.

f, The upper clamp is locked and the upper tangent screw used to align the telescope onto station C and the horizontal circle reread.

g, The upper clamp is unlocked and the telescope directed towards station A with the gunsight.

h, The upper clamp is locked and the upper tangent screw used to align the telescope onto station A. The horizontal circle can then be read for this pointing on A.t7

 

Figure 4.3

Angle ABC is obtained as show in the following example:

At station B:

Pointing Face left Face right

Station C 930 34’ 40” 2730 34’ 40”

Station A 010 15’ 20” 1810 15’ 40”

920 19’ 20” 920 19’ 00”

Mean value: 920 19’ 10”

Thus, two measurements of the angle are obtained during this set and their mean can be found. Further sets can be taken after changing the zero setting (a) by about 1800/n each time, n being the required number of sets.

3. Dịch:

a, Nới lỏng ốc hãm bàn độ ngang và đặt bàn độ ngang về vị trí 0 hoặc giá trị bất kì gần 0. Các ốc hãm trên được khóa lại, hãm cả hai bàn độ này

b, Ống kính được định hướng vào A nhờ sử dụng đầu ruồi. Khi đã gần ngắm chuẩn được A, ốc hãm dưới được khóa lại, và chỉ đứng của lưới chỉ chữ thập được đưa chính xác vào mục tiêu bằng cách vặn ốc vi động dưới. Đọc số đọc trên bàn độ ngang và kết quả sẽ được ghi lại.

c, Với ốc hãm dưới đã được khóa lại, ốc hãm trên được nới ra và ống kính quay theo chiều kim đồng hồ cho đến khi hướng về phía trạm C bằng cách sử dụng đầu ruồi.

d, Ốc hãm trên được khóa lại, ốc vi động trên được sử dụng để chỉnh cho ống kính đến chính xác trạm C. Số đọc góc ngang ở C được thực hiện.

e, Ốc hãm trên được nới ra và máy kinh vĩ quay 1800, ống kính cũng quay 1800 quanh mặt phẳng thẳng đứng, và đầu ruồi được sử dụng để ngắm gần về trạm C.

f, Ốc hãm trên bị khóa, và ốc vi động trên được sử dụng để chỉnh ống kính ngắm chính xác về C, và đọc lại số đọc trên bàn độ ngang.

g, Ốc hãm trên được mở ra, và ống kính hướng về A bằng cách sử dụng đầu ruồi.

h, Ốc hãm trên khóa lại, và ốc vi động trên được sử dụng để chỉnh ống kính ngắm chính xác về A. Đọc số đọc trên bàn độ ngang tại điểm A này.

Hình 4.3

Góc ABC thu được được thể hiện như trong ví dụ sau:

Vị trí Bàn độ trái Bàn độ phải

Trạm C       930 34’ 40”         2730 34’ 40”

Trạm A       010 15’ 20”         1810 15’ 40”

920 19’ 20”          920 19’ 00”

Giá trị trung bình:          920 19’ 10”

Như vậy, hai trị đo góc được thu nhận trong suốt vòng đo, và ta có thể tìm được giá trị trung bình của chúng. Những vòng đo sau có thể tiến hành sau khi đổi việc đặt giá trị ban đầu (a) bằng giá trị 1800/n cho mỗi lần, với n là số vòng đo yêu cầu.

 

4.3. VERTICAL ANGLE MEASUREMENT:

1. Từ mới:

Depression: [di'pre∫n]: n: chỗ lõm, chỗ đất lún, chỗ sụt xuống

Respect: [ri'spekt]: n: sự tôn trọng, sự chú ý / v: tôn trọng, khâm phục; liên quan đến

Contain: [kən'tein]: v: chứa đựng, bao hàm, gồm có, bao gồm

Coincidence: [kou'insidəns]: n: sự trùng hợp ngẫu nhiên; làm trùng

Previously: ['pri:viəsli]: adv: trước, trước đây

Adopt: [ə'dɔpt]: v: chấp nhận, thông qua

Index error: sai số MO

Altitude: ['æltitju:d]: n: độ cao so với mặt biển

2. Bài đọc:

The angle of elevation (+) or depression (-) are measured with respect to the horizontal plane containing the trunnion axis of the instrument. After setting up over the station, the telescope is directed to one of the signal and exact coincidence on the mark obtained using both horizontal and vertical tangent screws. If a horizontal angle is being observed at the same time as a vertical angle the procedure discussed previously is adopted. Read the hook the vertical circle. If the instrument is not provided with an automic index, the altitude bubble should always be in the center of its run when reading the vertical circle. To eliminate the index error, a vertical angle should be observed on both faces of the instrument, the mean value giving the required vertical angle. However, a single measurement is enough in work such as tacheometry and contouring. When very accurate vertical angles are required, or for levelling, the index error and the altitude bubble should be adjusted.

3. Dịch:

Góc dương hay góc âm được đo cùng với giá trị của bàn độ ngang chứa trục quay ống kính của máy. Sau khi đặt máy ở mốc, ống kính hướng vào một trong hai tiêu đo và bắt chính xác vào lưới chỉ, sử dụng cả ốc vi động đứng và ngang. Nếu một góc ngang được đo đồng thời với góc đứng, thủ tục thảo luận ở phần trước được chấp nhận. Đọc số trên bàn độ đứng. Nếu thiết bị không có lưới chỉ tự động thì bọt thủy của ống thủy dọc sẽ luôn ở vị trí trung tâm khi đọc bàn độ đứng. Để loại trừ sai số MO, một góc đứng cần được đo bằng cả 2 vị trí bàn độ của máy, góc đứng yêu cầu là giá trị trung bình. Tuy nhiên, giá trị một vị trí bàn độ là đủ trong công việc như toàn đạc hay vẽ điah hình. Khi đòi hỏi góc đứng rất chính xác, hay cho đo cao, sai số MO và bọt thủy của ống thuỷ dọc cần phải được hiệu chỉnh.

EXERCISE

1. What instrument serves to measure horizontal and vertical angle?

The theodolite instrument serves to measure horizontal and vertical angle.

2. Metion some of the operations that can be performed by means of a theodolite?

The measurement of horizontal and vertical angles, setting-out lines and angles, levelling, optical distance measurement, plumbing tall buildings and deep shafts can be performed by means of a theodolite.

3. In what planes are horizontal and vertical angles measured?

Horizontal and vertical angles are measured in the horizontal and vertical planes passing through the centre of a theodolite.

4. What is the normal observing position in most theodolite?

In most theodolites, the normal observing position is such that the vertical circle is at the observer’s left.

5. Mention the most important operations performed for setting up the instrument at a station?

a, Set up the tripod over the station mark, with tripod head approximately in a horizontal plane.

b, Place the theodolite on the tripod head and attach by holding bolt. The instrument is first set up, fairly closely over station, either by eye or by plumb bob. Release all clamps.

6. What must be done to measure a horizontal plane?

7. How is the value of a horizontal angle calculated?

Two measurements of the angle are obtained during the set and their mean can be found.

8. What is meant by vertical angle?

9. Describe the operations performed to measure a vertical angle?

After setting up over the station, the telescope is directed to one of the signal and exact coincidence on the mark obtained using both horizontal and vertical tangent screw. Read the hook the vertical circle.

10. Why should a vertical angle be observed in two telescope position?

A vertical angle should be observed in two telescope position to eliminate the index error.

11. When is a single measurement of a vertical angle enough?

A single measurement is enough in work such as tacheometry and contouring.

12. What should be done when very accurate vertical angles are required?

When very accurate vertical angles are required, the index error and the altitube bubble should be adjusted.

Quan tâm:

  • tiếng anh chuyên ngành trắc địa

Comments

comments