Home Thời trang Thuật ngữ tiếng Anh ngành thời trang

Thuật ngữ tiếng Anh ngành thời trang

45,076 views
1
SHARE

Aline: Kiểu phong cách may mặc được sáng tạo bởi Christian Dior trong những năm 1950. Đó là trang phục vừa vặn với phần vai hoặc ở thắt lưng (với váy), có một hemline rộng lớn, xòe giống chữa A

Balaclava: Loại mũ khít đầu và cổ, chỉ để hở mặt. Thích hợp với thời tiết khắc nhiệt mùa đông. Ban đầu, loại mũ này được một nhân viên quân sự mặc , và được đặt tên cho trận đánh Balaclavau trong cuộc chiến tranh Crimean vào giữa những năm 1800.

Blazer: Áo khoác vest cộc tay. Khi xu hướng Balmania ra đời, tất cả những chiếc áo jacket này đều được chiết tay áo cực nhỏ, cắt thẳng

Bohemian: Còn được gọi là lãng mạn hay mang chất thơ; Bohemian là một xu hướng trang phục với những chi tiết nữ tính như diềm xếp nếp, ren viền, ruy băng, và những chi tiết thêu khác. Xu hướng này phản ánh được tinh thần tự do của thời trang.

Boot-cut: Đây là từ được sử dụng để miêu tả quần dài hoặc quần jeans ôm ở phần gối và loe ở mắt cá để có thể phù hợp với nhiều loại giày khác nhau.

Capri pants/Capris: Quần lửng dài quá gối thường mặc vào mùa hè.

Chiffon: Một loại chất liệu mỏng nhẹ nhưng rất bền dù bề mặt của nó rất tinh tế

Cheongsam: Sườn xám.  Cheongsam không phải là tên tiếng Anh mà là phiên âm La-tinh theo tiếng Quãng Đông, Trung Quốc. Sườn xám là kiểu áo cổ đứng, tay ngắn, ôm gọn cơ thể. Vạt xẻ cao đến đùi. Xườn xám xuất hiện nhiều những năm 1930 khi văn hóa phương Tây tràn vào Trung Quốc

Denim: Là vải bông đan chéo, bền và đắt tiền hơn jean. Mặc dù hai loại vải jean và denim rất giống nhau trên nhiều phương diện, chúng vẫn có một điểm khác biệt lớn: denim được dệt từ một sợi màu và một sợi trắng; jean được dệt từ hai sợi cùng màu.

d’orsay shoe or slipper: Dép đi trong nhà, che kín gót và ngón chân. Đây là kiểu giày ‘lười’ với thiết kế giản tiện một cách tối đa: Mũi giày hơi nhọn, đế bệt, phần mu giày không có thêm dây buộc. Phong cách là một trong những thời trang mang tên Bá tước d’Orsay ở Paris sống trong giữa những năm 1800.

Empire: Vòng ôm nằm ngay dưới ngực, được dùng để tạo đường cong cho cơ thể.

Embroidery:  Thêu dệt trên một lớp vải. Mỗi một nước, khu vực sẽ có cách  cách trang trí mũi thêu  khác nhau

Face: Đường viền bên ngoài của tấm vải

Glam: Đây là từ rất hay thường dùng của các tạp chí thời trang Anh Mỹ – viết tắt của glamorous. Từ này trong tiếng anh có nghĩa là quyến rũ. Glam được dùng để chỉ phong cách dạ tiệc, lấp lánh, sang trọng và nữ tính.

Gathers: Cách may nếp gấp trong quần áo. Cách may này sẽ làm giảm chiều rộng của mảnh vải

Harem pants: Quần dài rộng ôm ở mắt cá chân, và được thiết kế cho phụ nữ.

Haute couture: Thời trang cao cấp nhất, xa sỉ nhất, sang trọng nhất, độc đáo nhất. Đây là từ chỉ được dùng trong những tuần lễ thời trang cao cấp của Paris, London… Những trang phục “haute coutre” được đặt may riêng bởi những ông trùm về thời trang như: Chanel, Christian Dior, Christian Lacroix, Elie Saab, Giorgio Armani, Maison Martin Margiela hay Valentino…

Havelock:  Là một loại mũ che mặt. Mũ này phát triển ban đầu như là một phần của bộ đồng phục của các binh sĩ  trên thế giới nơi mà ánh nắng mặt trời nhiều…Ngày nay, chúng được sử dụng nhiều trong  dân trong thể thao hoặc đối tượng làm việc ở ngoài trời nhiều

just-in-time manufacturing: Sản xuất đúng thời hạn

Lace and tatting: Sản phầm bằng ren, kỹ thuật đan  bằng các nút thắt và vòng…hiệu quả trong việc trang trí250px-Pine_Pattern_Collar_in_Tatting_-_Project_Gutenberg_eText_151471

Leather: Áo khoác da.

Liberty print: Họa tiết hoa cổ điển do Arthur Lasenby Liberty tạo ra vào năm 1939 ở London.

Limitary: Xu hướng thời trang ăn mặc như quân đội.

Macrame: Là một hình thức của dệt may làm bằng thắt nút. Chúng được dùng nhiều để làm các thắt lưng, túi xách, áo khoác hoặc dùng để trang trím

Metallic: Hiểu một cách đơn giản nhất là sự kết hợp giữa trang phục có màu ánh kim và phong cách rock chic mạnh mẽ.

Non-wovens: Vải không dệt, sử dụng nhiều trong ngành công nghiệp sản xuất may mặc, chúng chịu được độ ẩm, nhiệt độ, áp lực. Nó được sản xuất từ lông cừu hoặc một số loại sợi khác. Đây là loại vải rất bềnn

 Open orders: Đơn hàng , ghi sợ lược một vài thông tin trên order đó

Pagoda sleeve:  Tay áo. Nó ôm cánh tay và một phần được phình rộng ra hay còn gọi là tay áo hình phễup

Pastel: Bất cứ trang phục nào bạn có thể liệt kê vào gam màu phấn nhạt.

Preppy: Một phong cách rất được ưa chuộng ở những năm cuối thập niên 70 và 80. Kể từ đó, phong cách này chưa bao giờ lỗi thời. Preppy là sự kết hợp giữa những trang phục gần giống nhau và trang phục hiện đại. Một số yếu tố chính của phong cách này là áo phông, găng tay, khăn choàng, áo cardigan, các phụ kiện cho tóc, và tất nhiên là chiếc áo len được quàng qua vai.

Print: Tất cả những trang phục từ quần áo đến giày dép có in họa tiết hoặc in hoa.

Quick Response (QR):  Là một hệ thống mã vạch trong thông tin điện tử giúp cung cấp hàng hóa nhanh chóng. Trong ngành dệt may, úng dụng hệ thống mã vạch này giúp cung cấp các sản phẩm một cách nhanh chóng trong vài ngày, vài tuần thay vì vài tháng như trước đâyq

Raglan: Tay áo. Kiểu may Raglan co điểm đặc biệt là để lại một đường may chéo dưới cánh tay và màu vải khác màu của cổ áo. Kiểu áo này được chúa Raglan mặc vào năm khoảng 1854 khi ông bị mất một cánh tay trong trận chiến. Loại áo này ngày nay được phổ biến trong thể thao và mặc mặc tập thể dụcr

Seam: Đường may, nơi hai mảnh được nối vào nhaus

Sequins: Bất cứ cái gì có đính pha lê, hột cườm lấp lánh đều được liệt vào hàng của “sequins”. Mốt mới nhất là diện áo đính những hạt đá lấp lánh với quần tất đen như những thiết kế của Joseph hay quần tất phủ ánh bạc như ở Gucci.

Shirt dress: Có những chi tiết của áo sơ mi nam như cổ áo, nút áo hoặc phần ống tay được xăn lên.

Skinny: Từ dùng cho bất cứ trang phục liên quan tới quần bó sát thân – quần da đen bóng, quần bò, quần thun có độ dãn, ống ôm sát vào chân.

Stonewashed: Còn được gọi là quần vải loang ở Việt Nam. Đây là từ chuyên dụng của quần jeans. Khi được bỏ vào hóa chất acid và đá bọt trong máy giặt, chiếc quần jeans sẽ cho ra màu loang trên phần thân rất cá tính. Với các mức độ khác nhau, quần jeans vải loang sẽ có từ dùng khác nhau: “double-stone-washed” (loang mạnh), và cuối cùng là “destroyed” (phá hủy).

TFPIA: Là từ viết tắt về một đạo luật trong ngàn sợi dệt. Pháp luật này được thực thi bởi Ủy ban Thương mại liên bang yêu cầu các sản phẩm phải ghi các thông tin cụ thể trên sản phẩm. Mỗi sợi trong ngành dệt phải xuất hiện trên nhãn ghi hàm lượng các chất, tên nhà sản xuất, xuất sứ…

Tuxedo: là kiểu áo vest cơ bản, như của nam giới. Áo Tuxedo thường dài vạt, chít ở eo và có túi

Unisex: Thời trang phi giới tính. Trang phục theo phong cách Unisex là trang phục mà cả nam lẫn nữ đều có thể diện được.

Vintage: Thời trang cổ điển. Xu hướng ăn mặc theo mốt trở lại của những thập kỷ trước. Các cô gái đầu tư thời gian đi lùng sục trong các cửa hiệu đồ cũ hoặc bới trong đống quần áo bỏ đi của bà, của mẹ. Trong vintage cũng có đồ bình dân và đồ cao cấp.

Watteau back: Áo choàng bao lại. Là thời trang được  phụ nữ của thế kỷ 18 ưa chuộng mặc. Vào đầu thế kỷ, áo choàng bao lại là một phong cách rất được ưa chuộng. Kiểuváy có kiểu hộp nếp gấp buông từ vai xuống sàn nhàw

Yarn types: Sợi.  Sợi chúng được kéo dài liên tục,  sử dụng trong sản xuất hàng dệt , may , đan , đan , dệt , thêu…y

 

Quan tâm:

  • tên các loại vải bằng tiếng anh
  • thuật ngữ thời trang tiếng anh
  • tiếng anh chuyên ngành may mặc
  • tieng anh chuyen nganh thoi trang
  • vải thun tiếng anh là gì
  • vải tiếng anh là gì
  • vải phi bóng tiếng anh là gì
  • quần lửng tiếng anh là gì
  • từ điển tiếng anh chuyên ngành thời trang
  • tên các loại vải trong tiếng anh
  • vải thun tiếng anh
  • tên gọi chuyên ngành của quần áo
  • tiếng anh về giày dép
  • tiếng anh các loại vải
  • mau ao ten tieng anh la gi
  • ký hiệu viết tắt trong tiếng anh ngành thời trang nghĩa là gi
  • hạt cườm tiếng anh là gì
  • từ vựng tiếng anh chuyên ngành thời trang
  • các từ tiếng anh chuyên ngành thời trang
  • bản vẽ thời trang tiếng anh

Comments

comments