Nguyên lí hoạt động của hộp số tự động

hộp số tự động-nguồn gobdp.com
hộp số tự động-nguồn gobdp.com

hộp số tự động-nguồn gobdp.com

Phần lớn các hộp số tự động đều có một chuỗi các bánh răng gọi là hệ  bánh răng hành tinh

Chuỗi hệ bánh răng hành tinh bao gồm bánh răng trung tâm gọi là bánh răng mặt trời, một vòng đệm bên ngoài với hộp số bánh răng trong( còn được gọi là vòng bánh răng bánh đà) và hai hoặc ba hộp số còn lại thì giống như các hành tinh quay xung quanh bánh răng trung tâm và vòng bánh răng bánh đà.

Xích truyền động được kết hợp theo cơ chế “ bộ biến momen xoắn”, nó hoạt động giống như truyền động thủy lực giữa động cơ và bộ truyền động.Nếu bánh răng trung tâm bị khóa, các bánh răng xung quanh sẽ được vận hành bằng giá bánh răng hành tinh, và đầu ra được nhận từ bánh răng bánh đà và tốc độ của động cơ sẽ tăng. Nếu bánh răng bánh đà bị khóa thì bánh răng trung tâm sẽ được kích hoạt, các bánh răng hành tinh sẽ truyền tải truyền động thông quá giá bánh răng hành tinh và do đó tốc độ động cơ sẽ giảm.

Nếu nguồn vào bánh răng mặt trời và giá bánh răng hành tinh khóa lại, thì bánh răng bánh đà sẽ được vận hành nhưng truyền tải truyền động theo hướng ngược lại.

Để đạt được truyền động trực tiếp mà không cần phải thay đổi tốc độ và hướng quay, thì bánh răng mặt trời sẽ bị khóa và toàn bộ hộp số sẽ quay theo một hướng.

Bộ biến đổi momen xoắn hoạt động như thế nào?

Bộ chuyển đổi momen xoắn là một khớp nối thủy lực, nó hoạt động giống như khớp li hợp, ngoại trừ trường hợp truyền động bởi áp suất thủy lực.

Bộ chuyển đổi có ba bộ phận chính là: bộ cánh đẩy, nó được bắt bulong vào bánh đà, tua bin được nối với trục truyền vào của hộp số, bộ phản ứng trung tâm nằm ở giữa, nó có một khớp li hợp một chiều gọi là khớp li hợp tự do.

Khi tốc độ động cơ tăng, lực li tâm hoạt động trên truyền động thủy lực thông có cánh bơm, truyền momen xoắn tới tua bin.

Bộ phản ứng trung tâm chuyển đổi lực đo và cách chuyển dòng thủy lực ngược lại cánh bơm để tạo ra lực momen cao hơn ở tốc độ thấp.

Khi động cơ tăng tốc và có nhiều năng lượng hơn, nhu cầu khuếch đại momen xoắn giảm. Bộ chuyển đổi momen hoạt động giống như bánh đà thủy lực, kết nối giữa động cơ và hộp số.

Hầu hết các hộp số tự động đều có ba chế độ tốc độ, và sử dụng hai chuỗi bánh răng hành tinh.

Qúa trình sản xuất chai nhựa PET

qúa trình sản xuất PET- nguồn www. alibaba.com
qúa trình sản xuất PET- nguồn www. alibaba.com

qúa trình sản xuất PET- nguồn www. alibaba.com

Qúa trình sản xuất nhựa diễn ra qua nhiều giai đoạn . Thông thường , các chai nhựa được sử dụng để đựng nước  uống và các đồ uống khác được làm từ polyethylene terephthalate ( PET ) , bởi vì vật liệu này bền và nhẹ. Để hiểu được quá trình sản xuất nó, trước hết cùng kiểm tra các thành phần của PET và tầm ảnh hưởng của nó tới chai nhựa.

PET là một polymer nhiệt dẻo có thể không trong suốt hoặc trong suốt, tùy thuộc vào tỉ lệ thành phần chính xác. Cũng như hầu hết  các sản phẩm nhựa, PET được sản xuất từ ​​các hydrocacbon dầu khí, thông qua phản ứng hóa học  giữa ethylene glycol và terephthalic a xít. Để sản xuất chai nhựa, trước hết PET được polyme hóa để tạo ra chuỗi phân tử dài.

 

Polime hóa là một quá trình phức tạp, và điều này giải thích cho nhiều những chênh lệch giữa một lô sản xuất PET và khác. Thông thường, có hai loại tạp chất được tạo ra trong quá trình polime hóa: glycol Diethylene và acetaldehyde. Mặc dù diethylene glycol tạo ra với một lượng lớn , nhưng cũng đủ ảnh hưởng đến PET, acetaldehyd có thể không chỉ được sản xuất trong quá trình polime hóa, mà còn trong suốt quá trình sản xuất chai. Một số lượng lớn các acetaldehyde trong PET sử dụng trong sản xuất chai có thể khiến cho thức uống bên trong có mùi vị lạ.

Khi nhựa đã được sản xuất, quá trình sản xuất chai sẽ có thể bắt đầu. Để đảm bảo rằng các PET là phù hợp cho việc sử dụng, nhiều cuộc thử nghiệm được thực hiện sau khi sản xuất,  để kiểm tra xem các chai  chống thấm nhờ khí carbon dioxide (đó là quan trọng đối với chai có chứa soda). Các yếu tố khác, chẳng hạn như độ tinh khiết, độ bóng, khả năng chống chịu, độ dày và khả năng chống áp lực, cũng được theo dõi cẩn thận.

Sản xuất chai Bước đầu tiên trong sản xuất chai là  đúc thổi kéo. PET được đun nóng và được đặt vào trong khuôn,  hình dạng khuôn là hình dạng của một ống dài, mỏng. (Trong quá trình đó có nhựa được ép vào khuôn được gọi là ép phun). Các ống của PET, bây giờ gọi là khuôn đúc thổi, sau đó được chuyển sang giai đoạn thứ hai, đúc khuôn cho chai. Một thanh thép mỏng, được gọi là một trục gá, trượt lên bên trong khuôn đúc thổi , đúc thổi kéo bắt đầu diễn ra: bởi vì áp lực không khí cao, nhiệt độ, ép phun , khuôn đúc thổi được thổi và kéo trong khuôn và hình thành nên  hìn dạng vỏ chai. Để đảm bảo rằng,  đáy của chai vẫn giữ được hình dạng luôn bằng phẳng, một thành phần đặc biệt được thêm vào trong quá trình sản xuất khuôn thổi. Các khuôn phải được làm lạnh nhanh chóng, do đó bộ phận mới được cố định tương đối chính xác. Có một số phương pháp làm lạnh, gồm cả trực tiếp và gián tiếp, mà có thể làm mát khuôn và nhựa hiểu. Nước có thể xả thông qua đường ống xung quanh khuôn, nhờ đó gián tiếp làm mát khuôn và nhựa.

Phương pháp trực tiếp bao gồm việc sử dụng khí nén hoặc carbon dioxide trực tiếp lên trên khuôn và nhựa. Một khi các chai (hoặc, trong sản xuất liên tục, chai) đã nguội và thành phẩm, nó đã có thể được bỏ ra khỏi khuôn. Nếu sử dụng quá trình đúc liên tục, chai sẽ cần phải  tách bằng phương pháp cắt nhựa ở giữa chúng. Nếu sử dụng quá trình không liên tục, đôi khi nhựa dư thừa có thể thấm qua khuôn trong suốt quá trình sản xuất và yêu cầu cần phải cắt tỉa. Sau khi loại bỏ chai ra khỏi khuôn và loại bỏ nhựa dư thừa, các chai sẽ được vận chuyển để đi phân phối

 

 

Than hoạt tính

than hoạt tính- nguồn ảnh: www.cocarb.com
than hoạt tính- nguồn ảnh: www.cocarb.com

than hoạt tính- nguồn ảnh: www.cocarb.com

Than hoạt tính được sử dụng để làm sạch các chất lỏng và chất khí trong nhiều ứng dụng khác nhau, bao gồm cả nước uống, xử lí thực phẩm và thức uống, khử mùi, kiểm soát ô nhiễm công nghiệp, và sử dụng bộ lọc trong nhà. Nhờ vào nhận thức đã được nâng cao, và sự quan tâm về việc an toàn nước uống,  đã khiến người tiêu dùng phải cài đặt hệ thống lọc n các bon để sử dụng trong nhà của họ, để thanh lọc nước sạch hơn mà họ có thể  uống được. Nhiều trong số các bộ lọc nước gia đình sử dụng than hoạt tính để loại bỏ các tạp chất hòa tan và các sản phẩm phụ khử trùng có thể làm ảnh hưởng tới vị của nước. Tuy nhiên, chúng ta cần biết than hoạt tính là gì? Và nó hoạt động ra sao?

Than hoạt tính là gì?

Than hoạt tính có diện tích bề mặt cực kỳ lớn trên mỗi đơn vị thể tích, và một mạng lưới các lỗ  siêu nhỏ, nơi sự hấp thụ diễn ra. Than hoạt tính là một loại vật liệu được sản xuất từ ​​các nguồn nguyên liệu chứa cacbon như than, dừa, than nhỏ, than bùn, gỗ và than non. Các nguyên liệu chính được sử dụng cho than hoạt tính là các chất hữu cơ có hàm lượng carbon cao. Các vật liệu có chứa carbon được chuyển thành than hoạt tính thông qua sự biến đổi về vật chất và phân hủy nhiệt trong lò nung, trong điều kiện kiểm soát không khí và nhiệt độ. Sản phẩm cuối cùng có một diện tích bề mặt lớn trên một đơn vị thể tích và một mạng lưới các lỗ siêu nhỏ nơi sự hấp phụ diễn ra.

Sản phẩm than hoạt tính có những đặc điểm nổi bật là khả năng hoạt động của nó và tính chất vật lý. Khả năng hoạt động bao gồm phân bố kích thước lỗ mà xác định bởi khối lượng lỗ có sẵn của một  đơn vị carbon trên ba khu vực là: vi mô, trung bình, và vĩ mô.

  •  Khu vực vi mô – ít hơn 100 Angstroms
  • Khu vực trung bình – giữa 100 và 1000 Angstroms·
  • Khu vực vĩ mô – lớn hơn 1000 Angstroms

Đặc tính phân bố kích thước lỗ là chỉ số quan trọng cho khả năng tiềm ẩn c để loại bỏ các chất ô nhiễm từ nước của các bon . Các phân tử phải trong giai đoạn khí thường nhỏ hơn so với khi ở trong giai đoạn lỏng; do đó, phần lớn carbon thể khí  thường tập trung ở các khu vực vi mô. Một loạt các kích thước lỗ sẵn  có , kể cả việc loại bỏ các tạp chất ô nhiễm và lẫn việc hấp phụ của các phân tử có kích thước đặc biệt. Cacbon ở thể lỏng thường các lỗ có kích thước lớn hơn để loại bỏ các cơ thể mang màu và vật liệu hữu cơ có kích thước lớn, trong khi  đó vẫn duy trì một số lượng các bon nhỏ để loại bỏ các hợp chất gây mùi khó chịu.Tính chất vật lý bao gồm diện tích bề mặt, mật độ sản phẩm, kích thước mắt lưới, chống mài mòn, và hàm lượng tro.

3. Tính chất carbon điển hình được xem xét bao gồm:

Chỉ số i-ốt : thực hiện kiểm tra theo tiêu chuẩn để tính toán ​​diện tích bề mặt của than hoạt tính, bằng cách đo lượng iốt hấp phụ tại một chuỗi các điều kiện thử nghiệm tiêu chuẩn, báo cáo lượng I ốt  (mg) hấp thụ trên carbon (gram)

Diện tích bề mặt – diện tích bề mặt sẵn có để hấp phụ một lượng lớn các bon nhất định, được  đánh giá bằng cách sử dụng kỹ thuật như hấp phụ BET nitơ; báo cáo theo đơn vị m2 / g

Mật độ sản phẩm – một số đặc tính có sẵn, bao gồm cả mật độ rõ ràng, là mật độ của carbon tại hiệu suất đóng gói tối đa, báo cáo trong g / cc hoặc lbs / cf

 Kích thước mạng lưới – thước đo của loạt hạt của các sản phẩm dạng hạt, thường được báo cáo là một loạt các lỗ sàng, chẳng hạn như 12 x 40 cho carbon mà vượt qua một màn hình 12

mắt lưới, nhưng được giữ lại trên một màn hình 40 mắt lưới với đặc điểm kỹ thuật trên số lượng có thể được giữ lại trên màn hình rộng hơn; hoặc đi qua các màn hình mở có kích thước nhỏ hơn.

Mức độ tro  - một biện pháp không chứa hàm lượng các bon của than hoạt tính; tất cả các vật liệu  có một lượng tro nhất định, với các hàm lượng khác nhau từ giữa các vật liệu; ví dụ, carbon vỏ dừa có xu hướng có các kim loại kiềm hơn, trong khi cacbon của than đá có nhiều kim loại nặng hơn

nguồn tham khảo: http://www.tigg.com/what-is-activated-carbon.html

Tia hồng ngoại

tia hồng ngoại- nguồn wiki

Trong bài viết này chúng ta sẽ tập trung vào, tia hồng ngoại là gì?, tia hồng ngoại hoạt động như thế nào? đặc điểm tính chất của tia hồng ngoại, cũng như ứng dụng và tác hại của loại tia này.

tia hồng ngoại- nguồn wiki

tia hồng ngoại- nguồn wiki

  1. Tia hồng ngoại là gì?

Tia hồng ngoại là một dạng bức xạ điện từ, và là một phần trong quang phổ của điện trường, nói là bức xạ có bước sóng lớn hơn bước sóng của ánh sáng đỏ và nhỏ hơn bước sóng của sóng vô tuyến.

Vào đầu thế kỉ 19 nhà thiên văn học William Herschel trong khi đang đo nhiệt độ của ánh sáng mặt trời dưới dạng phân tách thành dải quang phổ, ông ấy phát hiện ra rằng ngoài vùng ánh sáng đỏ nhiêt độ còn cao hơn. Vì vậy ông ấy xác nhận rằng có bức xạ nằm ngoài vùng ánh sáng đỏ trên dãi quang phổ, và do nó liên quan tới nhiệt nên ông đặt tên chúng là tia sinh nhiệt. Và đến cuối thế kỉ 19 thì nó được đặt tên là tia hồng ngoại (infrared rays, trong tiếng anh infra có nghĩa là phía dưới). Mặc dù bước sóng của tia hồng ngoại cao hơn bước sống của ánh sáng đỏ, nhưng tần suất thì vẫn thấp hơn.

  1. Đặc điểm của tia hồng ngoại

-          Tia hồng ngoài có thể truyền trong môi trường chân không với tốc độ ánh sáng.

-          Tia hồng ngoại có thể di chuyển trong sương mù dày đặc, môi trường bụi bẩn, hoặc môi trường có chứa các vật liệu khác mà ánh sáng nhìn thấy không thể đi qua.

-          Bức xạ hồng ngoại có thể đốt nóng vật thể mà chúng va phải.

-          Tia hồng ngoại ngoại có thể được hấp thụ hoặc phản xạ lại còn phụ thuộc vào bản chất của vật liệu mà chúng va phải.

-          Tia hồng ngoại có bước sóng dài hơn bước sóng nhìn thấy và ngắn hơn bước sóng vô tuyến

  1. Tia hồng ngoại hoạt động như thế nào?

Bức xạ hồng ngoại là một dạng nhiệt được bức xạ từ một vật thể. Khi một vật thể gia tăng nhiệt độ, nó tăng thêm năng lượng bởi vì các nguyên tử phân tử di chuyển và hoặc va chạm và bức xạ hồng ngoại được đốt nóng. Khi sóng hồng ngoại chạm vào bề mặt hoặc va chạm với bất kì vật thể nào nhiệt sẽ giảm đi. Năng lượng nhiệt không phụ thuộc vào nhiệt độ xung quanh. Ví dụ của bức xạ hồng ngoại là nhiệt từ mặt trời, nhiệt từ lửa và nhiệt từ giản tản nhiệt, vvv

Để giả thích hoạt động của tia hồng ngoại , ví dụ tuyệt vởi chính là việc nóng và lạnh của trái đất. Trong cả một ngày khi mặt trời tỏa nhiệt, trái đất ấm lên bởi vì do bức xạ hồng ngoại tỏa xuống. Vào ban đêm, sau khi mặt trời lặn, trái đất sẽ tỏa ra bức xạ hồng ngoại.

Ví dụ vào một ngày trời rất lạnh nhưng lại có năng, người đi bộ, người leo núi hoặc những người tham gia hoạt động tương tự, họ sẽ không cảm thấy lạnh bởi bị nhiệt lượng trong người họ tăng do hấp thụ nhiệt lượng từ bức xạ mặt trời. và tia buawsc xạ phản xạ từ các vật thể xung quanh môi trường như đá, sỏi…. Năng lượng nhiệt cũng được tỏa ra cho dù nhiệt độ môi trường xung quanh. Vì vậy cảm giác nóng hoặc lạnh không có gì liên quan tới nhiệt độ không khí xung quanh, nó chỉ hấp thụ nhiệt từ bức xạ tia hồng ngoại hoặc tỏa ra nhiệt ra ( khi nhiệt độ xung quanh giảm so với nhiệt độ của cơ thể).

Tia hồng ngoại có thể đi qua môi trường chân không mà không cần basrta kì môi trường trung gian nào cả. Chúng đốt nóng bât cứ vật thê nào khi chúng va chạm và sinh nhiệt. Ví dụ như bề mặt trái đất, tường nhà, thân nhiệt con người. Năng lượng mặt trời tiếp cận đến trái đất có phần trăm bức xạ hồng ngoại cao nhất.

  1. Ứng dụng của tia hồng ngoại

Tia hồng ngoại được sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau như mục đích công nghiệp, mục đích y học, khoa học, thí nghiệm. Và dưới đây là một vài ví dụ điển hình:

-          Sử dụng trong các thiết bị nhìn ban đêm để quan sát động vật hoặc người. Hiện tượng sử dụng này được gọi là hiện tượng chiếu xạ hồng ngoại. Đối tượng bị quan sát sẽ không thể biết được mình đang bị theo dõi.

-          Sử dụng trong thiên văn học để quan sát các vật thể  bị làm mờ hoặc bị ẩn đi do lớp bụi vũ trụ.

-          Sử dụng trong các loại kính thiên văn, chúng được trang bị thêm bộ cảm biến hồng ngoai, loại kính này dùng để phát hiện khoảng cách các hành tinh nằm trogn các khu vực có bụi, mà chúng ta không thể quan sát bằng mắt thường

 

Cấu tạo và nguyên lí hoạt động của mô tơ điện

motor-dien-nguồn minimotor.com
  1. Mô tơ điện , cấu tạo của mô tơ điện.
motor-dien-nguồn minimotor.com

motor-dien-nguồn minimotor.com

Mô tơ điện có mặt mọi khắp mọi nơi. Trong nhà bạn, mọi chuyển động cơ học mà bạn bắt gặp đều được tạo ra nhờ dòng xoay chiều hoặc dòng xoay chiều của mô tơ điện. Một mô tơ thông thường có 6 bộ phận chính:

-  Phần quay

-  Bộ phận chuyển mạch

-  Chổi than

-   Trục

-   Từ trường

-   Dòng một chiều cho một số phần

Việc hiểu được một chiếc mô tơ hoạt động thế nào sẽ giúp bạn có thể học được rất nhiều thứ về từ trường, điện trường, và điện nói chung. Và bây giờ hãy thử khám phá xem bên trong mô tơ điện có gì? Trong mô tơ điện tất cả là nam châmtừ tính. Một mô tơ sử dụng nam châm để tạo ra động năng. Nếu bạn đã từng nghịch nam châm bạn chắc chắn sẽ biết về định luật chung cho tất cả các loại nam châm: trái cực thì hút nhau, cùng cực thì đẩy nhau. Vì vậy nếu bạn có hai thanh nam châm và điểm cuối của chúng là cực bắc và cực nam, và sau đó cực bắc của nam châm này sẽ hút cực nam của nam châm còn lại. ngược lại nếu cùng là cực bắn thì chúng sẽ đẩy nhau. Bên trong mô tơ, lực hút và lực đẩy của nam châm sẽ tạo ra chuyển động quay tròn.

  1. Chức năng của các bộ phận
cấu tạo của mô tơ điện- nguốn howstuffworks

cấu tạo của mô tơ điện- nguốn howstuffworks

Armature (rotor): phần quay

Axle: trụ, hoặc trục

Brushes: chổi than

Commutator:  cổ góp

Electromagnet: nam châm điện

Permanent magnet: nam châm vĩnh cửu

Theo như sơ đồ trên, chúng ta có thể nhìn thấy hai nam châm trong một mô tơ. Phần quay hay rô to là một nam châm điện, trong khi nam châm còn lại là nam châm vĩnh cửu nhằm tiết kiệm năng lượng. Dưới đây là hìn ảnh một mô tơ bị cắt ra , bạn có thể bắt gặp hình ảnh này ở mô  tơ đồ chơi.Chúng ta có thể quan sát thấy kích thước của mô tơ khá nhỏ chỉ bằng kích thước của một đồng xu. Nhìn từ phía ngoài, ta có thể thấy bọc toàn thân bên ngoài là thép, một trục, một đầu bọc nilon và hai đầu chì pin. Nếu bạn cho hai đầu chì của mô tơ tiếp xúc với pin, trục của mô tơ sẽ quay. Nếu bạn đảo hai đầu lại với nhau trục sẽ đảo chiều quay.Bên trong lớp bộ nylon là chổi than, nó giúp chuyển năng lượng từ pin đến cổ góp khi mô tơ quay. Trục giữ phần quay và cổ góp. Rô-to là một chuỗi nam châm điện, nó gồm các lá kim loại xếp cồng lên nhau, và một lõi dây động quấn quanh ba cực của rô to, và sau đó mỗi cực lại được quấn thêm một cổ góp. Và phần cuối cùng của bất kì mô tơ một chiều nào đó chính là nam châm vĩnh cửu.

  1. Mô tơ điện hoạt động thế nào?
hoạt động của mô tơ điện- nguồn howstuffworks

hoạt động của mô tơ điện- nguồn howstuffworks

Để hiểu được mô tơ điện hoạt động thế nào, thì mấu chốt chính là ở nam châm điện. Hãy tưởng tượng bạn tạo ra một nam châm điện đơn giản bằng cách quấn 100 vòng xung quanh một đinh sắt và nối nó với một cục pin. Đinh sắt sẽ biến thành nam châm và đương nhiên là cũng có hai cực nam và bắc. Sau đó treo đinh sát chạy quanh một trục ở trung tâm và trao chúng lên như trên hình vẽ. Nếu bạn gắn cục pin với nam châm điện để lắp theo như hình vẽ, trong trường hợp này nó lại gợi nhớ cho bạn một định luật cơ bản, cùng chiều đẩy nha, ngược chiều hút nhau. Và cứ theo định luật này chúng sẽ quay được nửa vòng. Và điểm then chốt của nam châm điện ở đây là khi nửa vòng hoàn thành, dù trường của nam châm điện đảo chiều. Việc lật hay đảo này nhằm giúp nam châm điện hoàn thành nửa vòng còn lại. Chúng ta cũng có thể đảo chiều bằng cách thay đổi hướng của dòng e trong dây dẫn. Nếu từ trường của nam châm điện lật vào thời điểm chính xác của mỗi nửa vòng, thì mô tơ điện sẽ quay tự do.

3.1.Rô to, cổ góp, chổi than

Chổi than xuất hiện trên đinh sắt của mô tơ điện. Phần quay là một nam châm điện được tạo thành bởi các cuộn dây mỏng quấn hai hoặc nhiều cực của lõi kim loại. Phần quay có một trục, cổ góp được gắn vào trục. Sơ đồ dưới đây, bạn sẽ nhìn thấy ba góc nhìn khác nhau của một rô to: mặt trước , mặt bên, mặt sau. Bạn cũng có thể nhìn thấy, cổ góp chỉ đơn giản là một cặp tấm kim loại gắn vào trục. Hai tấm này cung cấp hai mối nối cho cuộn dây của nam châm điện.

phần quay của mô tơ điện- nguồn howstuffworks

phần quay của mô tơ điện- nguồn howstuffworks

Việc đảo chiều từ trường của mô tơ điện dược thực hiện bởi hai bộ phần đó là chổi than và ổ góp.Hình ảnh dưới đây sẽ mô phỏng cổ góp và chổi than hoạt động như thế nào để có thể cho dòng điện đi qua từ trường và có thể đảo hướng của e di chuyển trong thời điểm chính xác. Các điểm tiếp xúc của cổ góp được gắn vào trục của nam châm, vì vậy chúng quay cùng với nam châm. Chổi than là hai tấm kim loại đàn hồi hoặc các bon và tiếp xúc với các điểm của cổ góp.

nguyên lí hoạt động của mô tơ điện-nguồn howstuffworks

nguyên lí hoạt động của mô tơ điện-nguồn howstuffworks

Sau đó chúng ta ghép tất cả các bộ phận lại với nhau để có một mô tơ điện hoàn chỉnh. Nhìn vào sơ đồ ta cần chú ý đến khai rô to đi qua vị trí nằm ngang, các cực của nam châm điện đảo chiều. Bởi vì đổi chiều, nên cực bắc của nam châm điện luôn ở phía trên trục, vì vây nó  sẽ đẩy cực bắc hoặc hút cực nam của nam châm vĩnh cửu. Chúng ta có thể thấy mô tơ điện có mắt ở khắp mọi nơi. Ví dụ cánh quạt của lò nướng. trong máy nén của tủ lạnh, máy giặt, máy sấy, máy hút bụi vvv

Chế độ hẹn giờ của động cơ hoạt động như thế nào?

Chế độ hẹn giờ của động cơ- nguồn ảnh www.carthrottle.com
Chế độ hẹn giờ của động cơ- nguồn ảnh www.carthrottle.com

Chế độ hẹn giờ của động cơ- nguồn ảnh www.carthrottle.com

Để động cơ hoạt động đạt hiệu quả nhất có thể ,thì hỗn hợp xăng khí ở từng xi lanh phải cháy khi pít tông đi đến điểm chết trên.

Phải mất một khoảng thời gian nhất định để bộ đánh lửa đánh lửa cho hỗn hợp xăng khí và để kì nố tiếp tục. Thời gian này luôn giữ nguyên trong mọi trường hợp kể cả khi động cơ chạy với tốc độ nhanh.

Cơ chế hẹn giờ được cài đặt để đốt cháy hỗn hợp xăng khí trong một khoảng thời gian ngắn trước khi tới điểm chết trên. Nhưng bởi vì cơ chế này hoạt động bởi chuyển động của động cơ, khoảng thời gian này thông thường sẽ giảm khi động cơ chạy  nhanh, và bộ đánh lửa sẽ đánh lửa muộn theo.

Vì vậy có một thiết bị rất thích hợp với bộ đánh lửa, làm cho quá trình này diễn ra nhanh hơn khi tăng tốc động cơ.

Cơ chế li tâm

Cơ chế li tâm phù hợp với tốc độ động cơ. Nó thường nằm ở vị trí phía dưới cùng của bộ phân chia ở vị trí dưới của tấm đế kim loại cách điện.Hai miếng thép được gắn vào một tấm quay trên trục phân chia bởi một trục cố định  và được giữa bởi lò xo.

Khi động cơ tăng tốc, lực li tâm quay hai miếng đối trọng ra phía ngoài. Chúng quay trên trục cố điịnh, xoắn theo trục tiếp xúc để các điểm mở ra sớm hơn, và thiết bị đánh lửa sẽ đốt cháy hỗn hợp sớm hơn khi tốc độ tăng.

Cơ chế chân không

Cơ chế chân không tương tác với chân không trong cổ hút của động cơ, chuyển động của pit tông đã gây ra hiện tượng này. Khi động cơ chịu tải trọng nhẹ thì chân không tăng.Có một đường ống hẹp chạy từ cổ hút đến buồng chân không đến bộ phân chia, trong đó có một màng chắn linh hoạt. Khi chân không tăng, màng chắn sẽ cong lại, và di chuyển thanh kết nối đến trung tâm của nó, việc này đế kim loại ngắt điện xoay nhẹ. Điều này khiến chân đế của bộ ngắt điện tương tác với trục phân chia và bộ đánh lửa.

Khi động cơ phải chịu tải trong lớn, chân không sẽ giảm, lò xo đẩy màng chắn quay ngược trở lại và bộ đánh lửa bị cham lại để kịp thích ứng với các điều kiện thay đổi.

Đánh lửa điện tử hoạt động như thế nào?

Rất nhiều xe oto mới có hệ thống đánh lửa , hệ thống này giúp đặt chế độ hẹn giờ cho hệ thống đánh lửa chính xác hơn hệ thống đánh lửa cơ học.

Đồng thời độ ăn mòn thấp hơn , hiệu quả cao hơn và hệ thống điện tử còn vượt trội hơn hệ thống cơ học là: khi tốc độ của động cơ tăng cao, thì hệ thống cơ học không thể đạt được hiệu suất cao nhất.

Hệ thống đánh lửa điện tử bao gồm hai loại là xả cảm ứng và loại xả điện dung.

Hệ thống xả cảm ứng là loại phù hợp như thiết bị vốn có trên oto với hệ thống đánh lửa điện tử. Nó tạo ra dòng có lực căng lớn theo cách thông thường: đó là ngắt/đóng dòng có lực căng thấp ở trong cuộn dây.

Trong hệ thống xả xảm ứng , loại tiếp xúc transitor , cùng là một bộ  ngắt điện thông thường. Nó mang theo dòng khá nhỏ, dòng này phù hợp với transitor nguồn, nó làm nhiệm vụ đóng/ngắt dòng có lực căng cao hơn trong cuộn dây.

Điểm ngắt mạch sẽ không bị ăn mòn bởi dòng nhở như vây, vì vậy nó có thể giữ sạch được lâu hơn và khoang trống ít khi phải cài đặt lại.

Các hệ thống điện tử tiên tiến hơn không có các tiếp điểm. Thay vì, bộ phân chia chứa một loại thiết bị khác đối với transitor nó dựa vào xung điện thay vì dựa vào phương pháp đóng ngắt cơ học.

Đối với loại sử dụng điện dung , hệ thống này tự sản xuất ra dòng có lực căng lớn nhờ vào việc sử dụng xung điện lớn từ tụ điện thông qua cuộn dây sơ cấp.

Tụ điện là một thiết bị dự trữ nó có để sạc và xả rất nhanh. Cuộn dây thứ cấp tạo ra dòng cao thế ở những lúc dòng hạ thế của cuộn thứ cấp đóng, và cả những lúc dòng hạ thế ngắt. Bởi vì tụ điện có thể tạo ra xung lớn rất nhanh, đó luôn tạo ra một tia lửa khá mạnh, và không tuân theo tuần tự theo tốc độ của động cơ.

Từ vựng:

Timing mechanism: cơ chế hẹ giờ

Centrifugal mechanism: cơ chế li tâm

Vacuum advance mechanism; cơ chế chân không

Spark plug: bộ phận đánh lửa

High/low tension; lực căng lớn và lực căng nhỏ

Engine ignition system: hệ thống đánh lửa

Nguồn tài liệu: http://www.howacarworks.com/basics/how-engine-timing-works

 

Chất bán dẫn là gì?

chất bán dẫn-www.hitachi.com
chất bán dẫn-www.hitachi.com

chất bán dẫn-www.hitachi.com

  1. Chất bán dẫn là gì

Chất bán dẫn có tầm ảnh hưởng vô cùng to lớn đối với xã hội loài người. Bạn có thể tìm thấy chất bán dẫn  trong con chip vi vi xử lí cũng như transitor. Mọi thứ được máy tính hóa hoặc sử dụng sóng radio đều phụ thuộc vào chất bán dẫn.

Ngày nay, phần lớn các loại chip bán dẫn hoặc transito đều do silic tạo nên. Bạn đã từng nghe thấy những cái tên như “ thung lũng siliconngành công nghiệp silicon và đó là  lí do tại sao silic đóng vai trò cốt lõi trong các thiết bị điện tử.

Đi-ốt chính là thiết bị đơn giản nhất nằm trong nhóm linh kiện bán dẫn, và do đó đay chính là một ví dụ tuyệt vời sẽ giúp bạn hiểu được chất bán dẫn hoạt động như thế nào. Trong bài viết này, bạn sẽ biết được chất bán dẫn là gì?, chất pha tạp hoạt động ra sao?, và chất bán dẫn đã tạo ra diot như thế nào?. Tuy nhiên việc đầu tiên cần phải làm đó là tìm hiểu về silic.

  1. Nguyên tố silic, đặc tính của silic, vị trí của silic trong bảng tuần hoàn

Silic là một nguyên tố rất thông dụng, nó chính là nguyên tố chính trong cát, trong thạch anh. Nếu bạn tra nguyên tố silic trong bảng tuần hoàn hóa học, bạn có thể thấy, silic nằm cạnh nguyên tố nhôm, dưới nguyên tố các bon và trên nguyên tố ger-ma-ni.

vị trí của silic trong bảng tuần hoàn- nguồn howstuffworks

vị trí của silic trong bảng tuần hoàn- nguồn howstuffworks

Cacbon, silic và germani (Ger-ma-ni cũng là một chat bán dẫn giống với silic) nó có một tính chất đặc biệt là trong cấu trúc e của chúng có 4e nằm ở vòng ngoài. Chính đặc điểm này khiến chúng có thể hình thành nên các tinh thể trong suốt đẹp mắt. 4e ở vòng ngoài hình thành liên liên hết hóa trị hoàn hảo với 4 nguyên tử bên cạnh và tạo nên một mạng lưới liên kết. Đối với nguyên tử các bon, tinh thể của chúng có thể hình thành nên kim cương. Đối với silic, tinh thể của chúng hình thành nên loại vật liệu có ánh bạc, hoặc ánh kim.

Kim loại thường có xu hướng dẫn điện tốt vì chúng luôn có “e tự do” nó có thể di chuyển dễ dàng giữa các nguyên tử và dòng điện thì lại liên quan tới dòng e. Trong khi đó, các tinh thể silic lại vừa có tính chất giống kim loại vừa có tính chất không giống và trong thực tế silic là nguyên tố kim loại..Tất cả các e ở vòng ngoài của tinh thể silic đều được nằm trong liên kết hóa trị bền vững, vì vậy chúng không thể di chuyển xung quanh.Tinh thể silic tinh khiết thì được coi là một chất cách điện, rất rất ít có dòng điện chạy qua nó.

Tuy nhiên bạn có thể thay đổi điều đó khi bạn quan sát quá trình sau đây, quá trình này gọi là quá trình pha tạp.Bạn có thể thay đổi được tính chất của silic và biến nó thành chất dẫn điện bằng cách pha tạp chúng. Trong quá tình pha tạp, bạn cần pha trộn một lượng nhỏ tạp chất vào trong tinh thể silic.

  1. Phân loại chất bán dẫn

Có hai loại tạp chất đó là:

-          Loại N: đối với kiểu pha tạp N, nguyên tố phốt-pho và nguyên tố asen được trộn thêm vào silic với một lượng nhỏ. Phốt-pho và asen là hai nguyên tố có 5 e lớp ngoài cùng, vì vậy chúng nằm ngoài khi chúng đi vào mạng lưới tinh thể. E thứ 5 không có gì để liên kết vì vậy chúng di chuyển tự do. Chỉ với một lượng nhỏ tạp chất cũng có thể đủ để tạo ra số e tự do để tạo ra dòng điện đi qua silic. Silic loại N là chất dẫn điện tốt. E mang điện tích âm (negative) nên chúng được gọi là loại N

silicon loại N- nguồn violet

silicon loại N- nguồn violet

-          Loại P: đối với việc pha tạp cho này, nguyên tố Bo và Gali được pha tạp. Bo và Gali cả hai nguyên tố đều có 3e ở lớp ngoài cùng. Khi pha tạp chúng vào mạng lưới tinh thể silic, chúng sẽ hình thành nên các lỗ trên mạng lưới, các lỗ này không có Si- để liên kết. Việc thiếu e tạo ra ảnh hưởng của điện tích dương, do đó chúng có tên là loại P (positive). Các lỗ có thể dẫn dòng điện đi qua. Chúng nhận một e thì phía lân cận và di chuyển vào các lỗ lấp đầy chỗ trống. Silic loại P cũng là chất dẫn điện tốt.

sillicon loại P- nguồn violet

silicon loại P- nguồn violet

Trong vòng một phút pha tạp của loại N hoặc loại P có thể khiến tinh thể silic từ một chất cách điện thành chất dẫn điện- do đó chúng mới có tên là chất  bán dẫn.

Silic loại N và loại P bản thân chúng không có gì đặc biệt; tuy nhiên khi ghép chúng lại với nhau chúng sẽ tạo ra những tính chất rất thú vị tạo vị trí tiếp giáp. Đó là những điều diễn ra trong đi-ốt.

Đi ốt là loại thiết bị đơn giản nhất được làm bằng chất bán dẫn. Đi-ốt cho dòng đi qua theo một chiều duy nhất. Bạn cũng có thể nhìn thất biển báo một chiều tại các bến ga, bến tàu điện ngầm. Mỗi đi ốt là một đòng một chiều của e.

Khi bạn ghép hai loại P và N lại với nhau như hình vẽ dưới đây bạn sẽ được chứng kiến một hiện tượng vô cùng thú vị xảy ra. Hiện tượng này chính là yếu tố khiến cho nó là vật có đặc tính vô cùng độc đáo.

Mặc dù chất bán dẫn loại N và P đều là hai chất dẫn điện, nhưng khi ghép chúng như sơ đồ trong hình vẽ thì lại không có dòng điện nào đi qua cả. E của loại N bị hút về cực dương của pin, và các lỗ chứa điện tích dương của loại P bị hút về phía cực âm của pin. Không có dòng chạy qua phần tiếp giáp là bởi các lỗ và e mỗi bên đều di chuyển sai hướng.

Nếu bạn đảo chiều pin, thì đi ốt sẽ thực sự trở thành chất dẫn điện. Khi đó các e tự do của loại N sẽ bị đẩy bởi cực âm của pin và điều này cũng xảy ra tương tự ở cực còn lại. Tại khu vực tiếp giáp e và các lỗ gặp nhau, e đi lấp đầy các lỗ. Khi e và các lỗ chuẩn bị dừng hoặc nghỉ để thoát ra ngoài thì các lỗ mới và e   sẽ được thay thế vào vị trí của cặp trước. Hiệu ứng này chính là dòng điện đi qua khu vực tiếp giáp.

 

Khớp li hợp hoạt động ra sao?

khớp li hợp-nguồn www.europeanmotorcar.net
khớp li hợp-nguồn www.europeanmotorcar.net

khớp li hợp-nguồn www.europeanmotorcar.net

 

Nếu bạn sử dụng một chiếc xe hộp số truyền động bằng tay , bạn sẽ ngạc nhiên khi nhận ra rằng có nhiều hơn một khớp li hợp, và đối với hộp số tự động cũng tương tự như thế. Trong thực tế, trong nhiều độ vật mà chúng ta sử dụng hàng ngày cũng có khớp li hợp. Ví dụ khớp li hợp có trong máy khoan không dây, cưa kiểu dây xích, và một vài quay yo-yo cũng có khớp li hợp. Bài viết hôm nay sẽ có những nội dung sau: vai trò hoặc tầm quan trọng của khớp li hợp, khớp li hợp hoạt động như thế nào?….

 

khớp li hợp- nguồn howstuffworks

khớp li hợp- nguồn howstuffworks

1.1.Vai trò của khớp li hợp

Khớp li hợp là bộ phận có nhiều tác dụng trong nhiều thiết bị, chúng có hai trục xoay. Một trục xoay thì do mô tơ hoặc ròng rọc điều khiển, trục còn lại thì điều khiển các thiết bị khác. Ví dụ trong một máy khoan, một trục do mô tơ điều khiển, và một trục khác thị điều khiển mâm cặp mũi khoan. Khớp li hợp nối hai trục lại với nhau để cũng hoặc khớp và quay cùng một tốc độ hoặc có thể tách rời và quay ở tốc độ khác nhau.

Trong một chiếc ô -tô bạn cần phải có khớp li hợp để động cơ quay mọi lúc, nhưng bánh xe oto thì không. Để phương tiện có thể dừng lại mà không ảnh hưởng tới động cơ thì bánh xe nhiều lúc không cần liên kết với động cơ. Khớp li hợp giúp việc ăn khớp giữa động cơ đang quay với hệ thống truyền động không quay nhờ vào việc kiểm soát độ trượt giữa chúng.

Để có thể hiểu được khớp li hợp hoạt động thế nào? Chúng ta cần có sự tìm hiểu thêm về ma sát, đây chính là một cách đánh giá về mức độ khó khăn khi một vật trượt lên một vật khác. Ma sát có thể được gây ra bởi địa hình dốc hoặc thung lũng, thậm chí bề mặt nhẵn mịn đến mấy cũng vẫn có những chỗ mấp mô. Do đó địa hình dốc hay thung lũng càng lớn, thì việc bề mặt trượt được lên bề mặt của vật khác càng khó khăn

1.2.Khớp li hợp hoạt động như thế nào?

Đối với khớp li hợp của ô-tô, bánh đà liên kết với động cơ và đĩa li hợp liên kết với hộp truyền động. Khi bạn đạp chân vào bàn đạp, lò xo đẩy áp lực vào đĩa li hợp, và sau đó truyền tới bánh đà. Điều này làm cho động cơ và hộp truyền động ăn khớp với nhau và làm cho chúng quay ở cùng một tốc độ.

Lực mà khớp li hợp có thể giữ phụ thuộc vào ma sát ở giữa đĩa li hợpbánh đà, và lực tác dụng lên mà lò xo tác động lên đĩa.

Khi bàn đạp li hợp bị nhấn, pít tông thủy lực hoặc cáp đẩy chạc nhả, chúng nhấn vào ổ trục lò xo ở giữa, khi lò xo ở giữa bị đẩy vào, thì một chuỗi các chốt cặp ở gần phía ngoài của lò xo nhả lò xo tác động và đĩa áp lực ra khỏi đãi khớp li hợp. Và nó nhả khớp li hợp ra khỏi động cơ quay.

Những chiếc lò xo trong đĩa li hợp rất quan trọng nó giúp hộp truyền động tránh được khỏi những va đập khi các khớp răng ăn khớp với nhau.

Tuy thiết kế này hoạt động tương đối tốt những chúng cũng có một vài nhược điểm. nhược điểm quan trọng nhất của khớp li hợp đó chính là vật liệu trên đĩa bị mài mòn, trường hợp này khá giống với vật liệu là má phanh của phanh đĩa hoặc phanh tăng trống, sau một thời gian nó sẽ bị mài mòn. Khi mà vật liệu trên khớp li hợp bị mài mòn, khớp li hợp trở lên trơn trượt và khiến cho lực từ động cơ không truyền được đến bánh đà.

Khớp li hợp chỉ bị mài mòn khi đĩa li hợp và bánh đà không quay cùng tốc độ. Khi chúng ăn khớp với nhau, vật liệu ma sát giữ chặt bánh đà và chúng quay đồng bộ cùng nhau . Chỉ khi đĩa li hợp tượt trên bánh đà thì mài mòn sẽ xảy ra. Vì vậy nếu bạn trượt khớp li hợp quá nhiều lần thì bạn sẽ khiến chúng cua bạn mài mòn càng nhanh.

1.3.Các loại khớp li hợp

Có nhiều loại khớp li hợp khác nhau, đối với loại hộp truyền số tự động, chúng có chứa tới một vài khớp li hợp. Các loại khớp li hợp ăn khớp hoặc không ăn khớp theo nhiều kiểu khác nhau. Mỗi khớp li hợp được chuyển động tác động sử dụng thủy lực áp lực hóa. Khi áp suất giảm, lò xo khiến khớp li hợp nhả ra. Khoảng cách giữa các đỉnh với nhau gọi là các rãnh, đường ở bên ngoài và bên trong của khớp li hợp dùng để khóa bánh răng và hộp li hợp.

Đối với bộ phận nén của điều hòa trong oto cũng có một khớp li hợp điện từ. Nó giúp máy  nén có thể dừng hoạt động trong khi động cơ vẫn đạng chạy. Khi có dòng đi qua cuộn từ, khớp li hợp bắt đầu ăn khớp . Khi dòng không đi quay, giống như khi bạn tắt điều hòa, khớp li hợp sẽ thôi không ăn khớp nữa.

Phần lớn các xe oto đểu có quạt làm mát, chúng có khớp li hợp nhớt kiểm soát bằng nhiệt- nhiệt độ của chất lỏng điều khiển được khớp li hợp. Khớp li hợp nằm ở vị trí trục của quạt, khi dòng khi đi vào nhờ bộ cánh tản nhiệt.

Rất nhiều oto có vi sai hạn chế  độ trượt hoặc khớp nối nhớt, và cả hai loại này thì đều sử dụng khớp li hợp giúp tăng lực bám. Khi phương tiện chuẩn bị rẽ, một bánh quay nhanh hơn các bánh còn lại, việc này khiến phương tiện rất khó để có thể xử lí. Và vi sai trượt ra đời vì lí do này. Khi một bánh quay nhanh hơn so với các bánh còn lại , khớp li hợp ăn khớp , khiến chúng bánh xe nhanh hơn chậm lại sao cho khớp với ba bánh còn lại. Khi lái xe ở các khu vực có đĩa hình trơn có thể khiến bánh xe quay.

Cưa dây sắt chạy bằng khí hoặc máy cắt cỏ có khớp li hợp li tâm để dây xích lưỡi cửa có thể dừng lại mà không cần phải cắt động cơ. Khớp li hợp hoạt động tự động nhờ vào lực li tâm. Đầu vào của thiết bị được kết nối với trục khuỷu của động cơ. Đầu ra giúp vận hành dây xich, dây đai, hoặc trục. Khi vòng quay tăng, cánh tay rung lắc tác động lên khớp li hợp và khiến chúng ăn khớp với nhau.

Khớp li hợp có rất nhiều lợi ích và có mặt ở rất nhiều các ứng dụng trong cuộc sống.

Từ vựng trong bài:

Manual/automatic transmission: hộp truyền độn bằng tay/tự động

Fuild hydraulic: thủy lực

Pressure plate: đĩa áp lực

Flywheel: bánh đà

Electromagnetic clutch: khớp li hợp điện từ

Slip differentials: vi sai trượt

Centrifugal cluctch: khớp li hợp li tâm

 

Cấu tạo và nguyên lí hoạt động của máy phát điện

máy phát điện- nguồn autosystempro.com
máy phát điện- nguồn autosystempro.com

máy phát điện- nguồn autosystempro.com

Máy phát điện là thiết bị giúp cung cấp nguồn điện khi xảy ra hiện tượng mất điện và giúp ngăn chặn tình trạng gián đoạn các hoạt động thường ngày, hoặc các hoạt động sản xuất của các doanh nghiệp. Máy phát điện có nhiều hình dáng, và công suất đa dạng có thể áp dụng trong nhiều ứng dụng khác nhau. Và trong phần tiếp theo của bài viết này sẽ chỉ ra, các bộ phận của máy phát , cách thức vận hành của nó.

2. Máy phát điện hoạt động như thế nào?

Máy phát điện  là thiết bị chuyển đổi năng lượng cơ hoc từ nguồn bên ngoài thành năng lượng điện.

Cần phải hiểu rằng máy phát điện không “tạo ra” điện. Thay vì đó, thì máy phát điện sử dụng năng lượng cơ năng mà nó được cung cấp để tạo ra sự di chuyện của điện tích trong cuộn dây qua một mạch điện ở phía ngoài. Dòng điện tích tạo lên là nhờ vào dòng điện bên ngoài do máy phát cung cấp. Chúng ta có thể hiểu cơ chế này như là cơ chế hoạt động của  máy bơm nước, nó gây ra dòng nước, tuy nhiên thì nó không thực sự là tự tạo lên dòng nước như người ta vẫn thường nghĩ.

Máy phát điện hiện đại ngày nay hoạt động theo nguyên lí cảm ứng điện trường. Nguyên lí này do nhà bác học Faraday và những năm 30 của thế kỉ 19. Ông phát hiện ra rằng dòng điện tích có thể bị cảm ứng khi nó di chuyển qua một cuộn cảm, cũng như dòng mang điện tích biến thiên trong từ trường. Sự chuyển động này tạo lên sự chênh lệch về hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn hoặc hai đầu cuộn cảm, và ngược lại nó sẽ tạo ra các điện tích và do đó tạo ra dòng điện.

Các bộ phận chính của máy phát điện bao gồm:

  1. Động cơ
  2. Bộ xoay chiều
  3. Hệ thống nhiên liệu
  4. Hệ thống điều áp
  5. Hệ thống xả và làm mát
  6. Hệ thống bôi trơn
  7. Hệ thống sạc
  8. Bảng điều khiển
  9. Hộp nắp chính

Dưới đây là bản mô tả chi tiết một số bộ phận chính:

a)      Động cơ

Đây chính là nguồn cơ năng đầu vào của máy biến áp. Kích thước của nó tỉ lệ với công suất điện phát ra. Nó một vài yếu tố mà cần phải lưu ý khi đánh giá động cơ của máy phát điện. Và các nhà tư vấn chi tiết các thông số kĩ thuật và lịch trình bảo trì

-          Nhiên liệu sử dụng: động cơ của máy phát sử dụng nhiều loại nhiên liệu đa dạng, như dầu diesel, xăng hoặc khí tự nhiên. Các động cơ nhỏ hơn sử dụng chủ yếu là xăng, trong khi đó các động cơ lớn hơn thì sử dụng dầu diesel , hoặc khí tự nhiên vvv, Các động cơ nhất định cũng có thể vận hành được cả hai nhiên liệu dầu diesel và khí tronh cùng một chế độ hoạt động.

-          Động cơ OHV ( động cơ có gắn xu páp ở nắp van trên)- loại động cơ này khác với động cơ thông thường ở chỗ, vạn nạp và van thải của động cơ đều được đặt ở trên nắp xi lanh, và trông giống như kiểu nó được cố định luôn vào khối xi lanh. Loại động cơ OHV có một vài ưu điểm như sau:

  • Thiết kế gọn gàng
  • Cơ chế hoạt động đơn giản
  • Bền
  • Vận hành thân thiện với người dùng
  • Gây ra ít tiếng ồn hơn trong quá trình vận hành
  • Mức độ xả thải thấp hơn

Tuy nhiên loại động cơ này lại tương đối đắt hơn so với các loại động cơ thông thường.

b)      Ống lót gang đúc trong xi lanh: đây là lớp lót trong xi lanh của động cơ. Nó nhằm giúp giảm mài mòn, hoặc trầy xước, giúp động cơ kéo dài được tuổi thọ. Hầu hết các động cơ đều được trang bị CIS, tuy nhiên cũng cần phải kiểm tra yếu tố này cho động cơ . Nó tuy không phải là bộ phận có giá thành cao nhưng lại đóng vai trò vô cùng quan trọng đối với tuổi thọ của động cơ cũng như kéo dài tuổi thọ cho máy phát.

2) Hệ thống làm mát và xả thải

2a) Hệ thống làm mát: việc vận hành máy phát liên tục sẽ dẫn đến các bộ phận của máy phát nóng dần lên. Vì vậy cần phải có hệ thống làm át và lưu thông không khí để ngăn chặn tình trạng nhiệt tăng cao.

Nước chính là chất làm mát cho máy phát, tuy nhiên nó hạn chế sử dụng trong các tình huống đặc biệt như là máy phát loại nhỏ sử dụng trong thành phố hoặc các laoij máy phát cỡ lớn với công suất trên 2250KW hoặc lớn hơn nữa. Hidro đôi lúc cũng được sử dụng như một chất làm mát cho các loại  máy phát cỡ lớn bởi nó hấp thụ nhiệt hiệu quả hơn so với các chất làm mát khác.Hidro loại bỏ nhiệt khỏi máy phát và chuyển nó thông qua bộ trao đổi nhiệt vào mạch làm mát thứ cấp và trong đó chứa nước khủ khoáng như là một chất làm mát. Đây chính là lí do tại sao các loại máy phát cỡ lớn và nhỏ thường có những thác nước bên cạnh. Đối với tất cả các ứng dụng thông thường khác, bao gồm cả khu dân cư và khu công nghiệp, quạt và giản tản nhiệt tiêu chuẩn được gắn trên máy phát, và chúng hoạt động như hệ thống làm mát sơ cấp. cần phải chủ ý kiểm tra hệ thống làm mát hàng ngày.

2b) Hệ thống xả thải

Mùi của khí thải thải ra từ máy phát điện cũng giống với mùi của bất kì động cơ diesel hay động cơ xăng nào khác và có chứa hàm lượng chất độc hóa học khá cao,. Do vậy chúng cần được kiểm soát một cách chặt chẽ. Hơn thế nữa, cần phải lắp đặt hệ thống khí thải chính xác để giải quyết lượng khí thải.

Bộ phận nén tua bin và nguyên lí hoạt động của động cơ nén tua bin( turbocharger)

các bộ phận của turbocharger- nguồn http://www.kadekticaret.com/
các bộ phận của turbocharger- nguồn http://www.kadekticaret.com/

các bộ phận của turbocharger- nguồn http://www.kadekticaret.com/

Bộ phận nén tua binturbocharger “ là thiết bị được sử dụng để tăng cường thêm năng lượng cho động cơ hoặc nói theo cách khác là  làm tăng hiệu quả của động cơ bằng cách tăng lượng không khí đi vào buống đốt. Nhiều không khí hơn trong buồng đốt thì có nghĩa là nhiều nhiên liệu được đi vào trong xi lanh và động cơ sẽ mạnh hơn so với các động cơ thông thường khi không có thiết bị turbocharger lắp đặt vào.

Động cơ turbocharger và hoạt động của động cơ

Rất nhiều người nhầm lẫn giữa động cơ turbocharger và động cơ bơm tăng áp (supercharger). Chức năng của bơm tăng áp tương tự với chức năng của máy nén kiểu tuabin (turbocharger) nhưng bơm tăng áp vận hành cơ học bởi động cơ và thường cần đến dây đai để liên kết với trục khuỷu, trong khi đó turbocharger , tua bin vận hành được nhờ vào khí thải của động cơ. Turbocharger được đánh giá là hiệu quả hơn so với bơm tăng áp bởi chúng sử dụng sản phẩm thải của động cơ để làm nguồn nhiên liệu cho chúng.

Nguyên lí hoạt động của động cơ turbocharger

Lượng không khí thực sự  đi vào xi lanh của động cơ so sánh với lượng không khí theo lí thuyết nếu động cơ só thể duy trì được áp lực không khí được gọi hiệu suất dung tích và mục đích của turbocharger là giúp cải thiện được hiệu suất thể tích của động cơ bằng cách tăng cường mật độ khí đi vào

Động cơ  turbocharger hút không khí vào nén chúng nhờ vào sự giúp đỡ của bộ phận nén li  tâm trước khí khí được đưa vào cổ hút tại một áp suất tăng cao. Và kết quả sẽ có nhiều không khí vào trong xi lanh hơn đi trong mỗi kì nạp. Bộ phận nén li tâm tiếp nhận năng lượng từ động năng của khí thải động cơ.

Động cơ turbocharger có ba bộ phận chính là:

  1. Tuabin, thông thương là tua bin đồng trục dòng vào
  2. Bộ phận li tâm
  3. Bộ phận trục quay trung tâm.

Hoạt động của động cơ turbocharger

Động cơ turbocharger về cơ bản bao gồm hai bộ phận là tua bin và bộ phận nén. Tua bin bao gồm bánh tua bin và vỏ tua bin chúng giúp định hướng khí thải đi vào bánh xe tua bin. Động năng của khí thải sẽ chuyển hóa thành cơ năng sau khi va đập với cánh tua bin. Cửa ra của khí ga giúp khí thải thoát ra. Bánh xe nén của turbocharger được gắn vào tua-bin nhờ một trục bằng thép, và khi tua bin quay bánh xe nén, nó hút luôn không khí có áp suất thấp và vận tốc cao vào và chuyển nó thành dòng  không khí có áp suất cao và vận tốc thấp. Không khí bị nén được đẩy vào động cơ và chất lượng nhiên liệu tốt hơn và do đó tạo ra nhiều năng lượng hơn.

turbocharger- nguồn: http://aermech.com/

turbocharger- nguồn: http://aermech.com/

Giải thích nghĩa của từ:

  1. Engine cylinder: xi lanh động cơ
  2. Waste gate: cổng khí thải
  3. Oil outlet: cửa dầu ra
  4. Compressor wheel : bánh xe nén
  5. Ambient air: không khí bên ngoài
  6. Exhaust gas discharge : cổng nạp khí thải
  7. Turbocharger oil inlet: cửa nạp dầu
  8. Compressed air flow: dòng khí nén
  9. Charge Air cooler: lò làm mát không khí

nguồn : http://aermech.com/what-is-turbocharger-and-working-of-turbocharger/

1 2 3 70